Admin
Hữu Huân – 098.608.3386

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công ty BĐS EZ chúng tôi là công ty tư vấn hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn Luật, đầu tư, tư vấn tài chính kế toán, Đất đai,... Liên quan đến việc thực hiện xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình, hộ cá nhân đang sử dụng đất, chúng tôi hướng dẫn về thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1. Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Thứ nhất, là hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp và có một trong các loại giấy tờ sau:
    • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
    • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
    • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
    • Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
    • Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
  • Thứ hai là hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà có một trong các loại giấy tờ trên, có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan nhưng mang tên người khác và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp.
  • Thứ ba là hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ... nơi có điều kiện kinh tế khó khăn và được UBND xã xác nhận là đất sử dụng ổn định không có tranh chấp.
  • Thứ tư là hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định từ trước hoặc từ ngày 15/10/1993 đến nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch.
  • Thứ năm là hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, ...

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
  • Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
  • Uỷ ban nhân huyện, quận, thị xã , thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở.
3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
3.1  Nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Người sử dụng đất nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh hoặc cấp huyện (tuỳ theo quy định về thẩm quyền của UBND);
  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận hồ sơ có trách nhiệm viết biên nhận hồ sơ, trong thời gian không quá 03 ngày phải kiểm tra hồ sơ và thông báo cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
  • Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với với đất uỷ quyền cho người khác nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải có văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật.
3.2  Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 55 ngày làm việc (Không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3.3  Cơ quan chịu trách nhiệm xử lý hồ sơ:
  • UBND các cấp: 15 ngày.
  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: 19 ngày.
  • Phòng TN&MT: 10 ngày.
  • Chuyển Chi cục thuế: 3 ngày.
  • Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 08 ngày . 
4. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở đối với đất có tài sản là nhà ở;
  • Giấy tờ về quyền sở hữu  công trình xây dựng đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng;
  • Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất tại Điều 1 của bài viết này;
  • Bản sao các loại giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

100 Lời khuyên khi đầu tư bất động sản - Donal Trump


Donald Trump là một huyền thoại thành công ở Mỹ trong lĩnh vực bất động sản, các trò chơi, thể thao và giải trí. Ngoài các toà nhà như Trump Tower, Trump Internatinal Hotel và Tower, Trump Park Anvenue, và rất nhiều các toà nhà khác ở New York, ông cũng xây dựng các toà nhà ở các thành phố lớn khác như Chicago, Las Vegas, Mianmi, Atlantic city, Los Angeles, Palm Beach và Dubai.

Trump là tác giả của 7 cuốn sách bán chạy nhất thế giới. Tạp chí Trump world được phát hành vào năm 2004, Trump Universtity o­nline ra đời năm 2005 và vào năm 2006, Gotrump.Com, một trung tâm du lịch cũng được thành lập.

“Trong cuốn sách này bạn sẽ tìm thấy các quan điểm sâu sắc dựa trên những kinh nghiệm thực tế và những bài học xương máu từ các ông trùm bất động sản của nước Mỹ… Những chuyên gia này sẽ cho bạn biết họ đã học được những gì.
Cuốn sách trình bày tóm tắt những lời khuyên về đầu tư bất động sản hay nhất đã từng được thu thập.
Và tôi nghĩ rằng nó sẽ hoàn thành được sứ mệnh của mình: Giúp bạn có được những thành công trong đầu tư bất động sản.
Dù đó là mua hay bán ngôi nhà của riêng bạn, nhà chung cư, hay dù bạn sắp tham gia thị trường bất động sản hoặc thậm chí đã là chuyên gia trong lĩnh vực này, tôi cho rằng bạn sẽ học được rất nhiều điều quý báu từ cuốn sách TRUMP - 100 lời khuyên bất động sản khôn ngoan nhất này.
Những lời khuyên này sẽ giúp bất kỳ ai làm chủ được các thương vụ kinh doanh bất động sản của mình và thành công hơn nữa trong kinh doanh

Nội dung cuốn sách bao gồm:
  • Lời khuyên 1 : Hãy mua những bất động sản tại nơi những người giàu có hay lui tới.
  • Lời khuyên 2 : Đừng ngại đầu tư thời gian.
  • Lời khuyên 3 : Mua cái tốt nhất
  • Lời khuyên 4 : Tập trung vào kết quả.
  • Lời khuyên 5 : Lắng nghe nhu cầu của khách hàng.
  • Lời khuyên 6 : Hãy nhằm vào các khu vực phát triển và cố gắng đừng bán những gì mình đang có.
  • Lời khuyên 7 : Làm việc với các chuyên gia đáng tin cậy.
  • Lời khuyên 8 : Luôn làm những điều tốt nhất có thể.
  • Lời khuyên 9 : Tập trung vào khu vực kinh doanh và tiến hành kinh doanh.
  • Lời khuyên 10 : Phát triển kinh doanh tại những nơi có xu hướng tăng trưởng.
  • Lời khuyên 11 : Giữ gìn danh tiếng, kiên nhẫn, chăm chỉ, dựa vào người dân địa phương.
  • Lời khuyên 12 : Đấu giá bất động sản mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư dù họ đang mua hay đang bán.
  • Lời khuyên 13 : Đầu tư vào nhà cho hộ gia đình thuê.
  • Lời khuyên 14 : Phương pháp tiếp cận chung với các tài sản thế chấp đang chờthanh lý.
  • Lời khuyên 15 : Hãy sáng suốt chọn lựa một nhân viên bất động sản.
  • Lời khuyên 16 : Năm nguyên tắc cơ bản để gặt hái thanh công.
  • Lời khuyên 17 : Hãy xem ti vi.
  • Lời khuyên 18 : Làm việc với những gì mình có.
  • Lời khuyên 19 : Lời đề nghị đầu tiên thường là lời đề nghị tốt nhất.
  • Lời khuyên 20 : Chọn một đối tác tốt.
  • Lời khuyên 21 : Làm tăng giá trị bất động sản của bạn.
  • Lời khuyên 22 : Chọn một đối tác đáng tin cậy.
  • Lời khuyên 23 : Thành công trong kinh doanh bất động sản bắt nguồn từ sự chăm chỉ và những mối liên hệ mua bán trực tiếp.
  • Lời khuyên 24 : Tiếp cận lĩnh vực kinh doanh bất động sản với phương châm giao dịch vô tư và trung thực.
  • Lời khuyên 25 : Đừng làm theo số đông.
  • Lời khuyên 26 : Nhấn mạnh chất lượng và thương hiệu.
  • Lời khuyên 27 : Tận dụng tối đa Intenet.
  • Lời khuyên 28 : Hãy đặt ra một mục đích và tin tưởng vào trực giác của bạn.
  • Lời khuyên 29 : Nắm bắt sự thay đổi.
  • Lời khuyên 30 : Tôn trọng mọi người.
  • Lời khuyên 31 : Hãy khiến mình nổi tiếng vì lòng trung thực.
  • Lời khuyên 32 : Đừng bao giờ bán; hãy trao đổi bất động sản.
  • Lời khuyên 33 : Lưu ý tới chi tiết.
  • Lời khuyên 34 : Quản lý việc đóng thuế.
  • Lời khuyên 35 : Luôn luôn thương lượng.
  • Lời khuyên 36 : Hãy tin tưởng vào thị trường.
  • Lời khuyên 37 : Luôn trân trọng cam kết.
  • Lời khuyên 38 : Người thuê hôm nay là người mua ngày mai.
  • Lời khuyên 39 : Cơ hội luôn tồn tại.
  • Lời khuyên 40 : Hãy để hai bên tham gia cùng cảm thấy vui vẻ.
  • Lời khuyên 41 : Hãy tham gia vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
  • Lời khuyên 42 : Đừng bao giờ bộc lộ cảm xúc; hãy kiên nhẫn; và chăm chỉ.
  • Lời khuyên 43 : Học cách chờ đợi.
  • Lời khuyên 44 : Hãy hành động để có một vụ giao dịch ưng ý.
  • Lời khuyên 45 : Hãy cẩn thận khi mạo hiểm và thư giãn.
  • Lời khuyên 46 : Hãy nắm bắt trí tưởng tượng của người mua.
  • Lời khuyên 47 : Hãy bảo vệ khách hàng của bạn khỏi chính bản thân họ.
  • Lời khuyên 48 : Chuyên môn hóa.
  • Lời khuyên 49 : Kiếm tiền khi mua chứ không phải là khi bán bất động sản.
  • Lời khuyên 50 : Hãy để cảm xúc ở nhà.
  • Lời khuyên 51 : Xác định và đáp ứng nhu cầu.
  • Lời khuyên 52 : Cân nhắc tiềm năng phát triển.
  • Lời khuyên 53 : Kiểm soát hàng lưu kho.
  • Lời khuyên 54 : Suy nghĩ xa hơn và tin tưởng vào bản thân mình.
  • Lời khuyên 55 : Không tham lam.
  • Lời khuyên 56 : Lắng nghe bản thân.
  • Lời khuyên 57 : Can đảm đếm tiền.
  • Lời khuyên 58 : Đừng bao giờ đánh giá thấp đối thủ cạnh tranh.
  • Lời khuyên 59 : Chọn bản thiết kế xuất sắc và địa điểm đẹp.
  • Lời khuyên 60 : Hạn chế rủi ro và tối đa hoá lợi nhuận đầu tư.
  • Lời khuyên 61 : “Chủ nghĩa Kim” yêu thích của tui.
  • Lời khuyên 62 : Đến nơi cần bạn.
  • Lời khuyên 63 : Chú ý vị trí và trung thực.
  • Lời khuyên 64 : Mua và chờ đợi.
  • Lời khuyên 65 : Đánh giá rủi ro.
  • Lời khuyên 66 : Tìm kiếm một kiến trúc sư giỏi.
  • Lời khuyên 67 : Hãy nhớ rằng bất động sản là ngành kinh doanh tuần hoàn.
  • Lời khuyên 68 : Trong tương lai mọi thứ sẽ nhỏ bé và rất nhanh.
  • Lời khuyên 69 : Hiểu biết, nhiệt tình, chính trực và chăm chỉ.
  • Lời khuyên 70 : Hãy khách quan, thực tế, lu6n để lại trên àn một thứ gì đó.
  • Lời khuyên 71 : Đừng nói, hãy hành động!
  • Lời khuyên 72 : Đừng để thị trường điều khiển.
  • Lời khuyên 73 : Hãy học cách nhận ra giá trị.
  • Lời khuyên 74 : Hãy mua đất và tích trữ nhưng trước hết hãy chọn lọc thông tin.
  • Lời khuyên 75 : Tám nguyên tắc để thành công trong lĩnh vực bất động sản.
  • Lời khuyên 76 : Nghệ thuật bán hàng, tinh thần doanh nhân và kinh nhiệm.
  • Lời khuyên 77 : Đừng bao giờ mất kiên nhẫn.
  • Lời khuyên 78 : Luôn giữ tinh thần lạc quan.
  • Lời khuyên 79 : Ba bước để làm hài lòng khách hàng.
  • Lời khuyên 80 : Bảy bước để thành công.
  • Lời khuyên 81 : Hãy tiến lên với lòng nhiệt huyết và chính trực.
  • Lời khuyên 82 : Thu lợi nhận và tiếp tục tiến lên.
  • Lời khuyên 83 : Hiểu rõ thị trường.
  • Lời khuyên 84 : Làm việc chăm chỉ và đúng kế hoạch.
  • Lời khuyên 85 : Hãy tự nhủ phải quyết tâm chiến thắng.
  • Lời khuyên 86 : Đừng đánh giá sách qua trang bìa.
  • Lời khuyên 87 : Ba bài học từ cha tôi.
  • Lời khuyên 88 : Uy tín, thời gian, điều khoản, chân lý.
  • Lời khuyên 89 : Xây dựng thành công hiệp hội những người sở hữu nhà.
  • Lời khuyên 90 : Xây những ngôi nhà hợp thị hiếu cộng đồng.
  • Lời khuyên 91 : Phát triển có chiến lược.
  • Lời khuyên 92 : Không có gì thay thế được niềm đam mê.
  • Lời khuyên 93 : Xây dựng uy tín một cách thận trọng.
  • Lời khuyên 94 : Hãy luôn vui vẻ vì bạn đang kiếm lợi nhuận.
  • Lời khuyên 95 : Tập trung vào chất lượng.
  • Lời khuyên 96 : Biết đường lùi trước khi mua.
  • Lời khuyên 97 : Thoả thuận khi cần thiết.
  • Lời khuyên 98 : Bỏ đi khi cần thiết.
  • Lời khuyên 99 : Năm qui tắc kinh doanh thành công.
  • Lời khuyên 100 : Mua rẻ, bán đắt và đừng tham lam.

Thuế thu nhập bất động sản

Khi thực hiện chuyển nhượng thì người chuyển nhượng phải đóng thuế thu nhập cá nhân, người nhận chuyển nhượng đóng lệ phí trước bạ.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
  • Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền sử dụng đất không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất
  • Thu nhập tính thuế:
    • Được xác định bằng giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ đi giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan.
  • Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất
    • Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
    • Trường hợp không xác định được giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
  • Giá vốn: Giá vốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:
    • Đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc nhà nước giao, có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì giá vốn căn cứ vào chứng từ thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất của nhà nước.
    • Đối với quyền sử dụng đất nhận từ các tổ chức, cá nhân thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ hợp pháp trả tiền khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất (khi mua).
    • Chứng từ hợp pháp trả tiền là phiếu thu của tổ chức bán đất, chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng, các giấy biên nhận thanh toán của các cá nhân với nhau…
    • Đối với trường hợp đấu giá chuyển quyền sử dụng đất thì giá vốn là số tiền phải thanh toán theo giá trúng đấu giá.
    • Trường hợp không xác định được hoặc xác định không đúng giá vốn tại thời điểm mua thì thuế thu nhập cá nhân được tính theo thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.
  • Chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất là các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động chuyển nhượng có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định, bao gồm:
    • Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất mà người chuyển nhượng đã nộp ngân sách nhà nước;
    • Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng (nếu có);
    • Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất như chi phí để làm các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, chi phí thuê đo đạc.
Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng hoặc công trình xây dựng trên đất.
  • Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn của bất động sản đó và các chi phí hợp lý có liên quan.
  • Giá chuyển nhượng
    • Giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
    • Trường hợp không xác định được giá thực tế hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định như sau:
    • Phần giá trị đất chuyển nhượng được xác định căn cứ theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
    • Phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất, được xác định như sau:
      • Căn cứ theo quy định của Bộ Xây dựng về phân loại giá trị nhà.
      • Căn cứ quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do Bộ Xây dựng ban hành.
      • Căn cứ giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.
      • Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ thì phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng trên đất được tính theo bảng giá lệ phí trước bạ.
  • Giá vốn
    • Giá vốn được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm mua.
    • Trường hợp giá vốn về quyền sử dụng đất, giá trị nhà không xác định được hoặc giá ghi trên hợp đồng mua cao hơn giá thực tế tại thời điểm mua thì thuế thu nhập cá nhân được tính theo thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.
  • Chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập là các khoản chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến hoạt động chuyển nhượng, có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định, bao gồm:
    • Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất người chuyển nhượng đã nộp ngân sách;
    • Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng;
    • Chi phí xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc trên đất;
    • Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng bất động sản như: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, chi phí thuê đo đạc,…
Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở
  • Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế được xác định bằng giá bán trừ đi giá mua và các chi phí hợp lý có liên quan.
  • Giá bán: là giá thực tế chuyển nhượng được xác định theo giá thị trường và được ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
    • Trường hợp giá bán ghi tại hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng nhà ở được xác định căn cứ theo quy định của Bộ Xây dựng về việc phân loại nhà hoặc giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
  • Giá mua: được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng mua.
    • Trường hợp không xác định được giá mua hoặc giá mua ghi trên hợp đồng cao hơn thực tế tại thời điểm mua thì thuế thu nhập cá nhân được tính theo thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.
  • Chi phí liên quan được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động chuyển nhượng có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định, bao gồm:
    • Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng nhà người chuyển nhượng đã nộp ngân sách;
    • Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà;
    • Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước
  • Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền thuê đất, thuê mặt nước được xác định bằng giá cho thuê lại trừ giá đi thuê và các chi phí có liên quan.
  • Giá cho thuê lại:
    • Giá cho thuê lại được xác định bằng giá thực tế ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển quyền thuê mặt đất, thuê mặt nước.
    • Trường hợp đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định.
  • Giá đi thuê: được xác định căn cứ vào hợp đồng thuê.
    • Trường hợp không xác định được giá thuê hoặc giá thuê ghi trên hợp đồng cao hơn thực tế tại thời điểm thuê thì thuế thu nhập cá nhân được tính theo thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.
  • Chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập tính thuế là các khoản chi phí thực tế phát sinh từ hoạt động chuyển quyền có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định, bao gồm:
    • Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật có liên quan đến quyền thuê đất, thuê mặt nước mà người chuyển quyền đã nộp ngân sách.
    • Các chi phí cải tạo đất, mặt nước.
    • Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển quyền thuê đất, thuê mặt nước.
Thuế suất và cách tính thuế
  • Thuế suất
    • Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế.
    • Trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.
  • Cách tính thuế
    • Trường hợp xác định được thu nhập tính thuế, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
      • Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 25%
    • Trường hợp không xác định được giá vốn (giá mua) của hoạt động chuyển nhượng bất động sản và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:
      • Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng bất động sản có hiệu lực theo quy định của pháp luật. 

Thông tư 03/2014/TT-BXD sửa đổi cách tính diện tích căn hộ



 BỘ XÂY DỰNG
Số: 03/2014/TT-BXD

                         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
                           Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2014

THÔNG TƯ 
Sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD 
ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể 
và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP 
ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 
  • Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18/6/2009 về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai số 13/2003/QH11; 
  • Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sau đây gọi tắt là Nghị định số 71/2010/NĐ-CP); 
  • Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; 
  • Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản;
  • Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sau đây gọi tắt là Thông tư số 16/2010/TT- BXD). 
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
  • “1. Các giao dịch về nhà ở phải được lập thành văn bản (gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở, Bộ Luật dân sự, Điều 63 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, tuân thủ các hợp đồng mẫu và nội dung của hợp đồng về nhà ở quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 
  • Đối với hợp đồng mua bán nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì các bên phải lập thành bốn bản, một bản người mua lưu giữ, ba bản còn lại để chủ đầu tư làm thủ tục nộp thuế, lệ phí trước bạ, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho người mua và để lưu giữ; hợp đồng mua bán nhà ở này có giá trị pháp lý để xác định các quyền và nghĩa vụ của bên mua nhà ở trong suốt quá trình quản lý, sử dụng nhà ở đã mua, kể cả trường hợp bên mua nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
  • "2. Đối với hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thương mại ký với chủ đầu tư thì ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các bên còn phải ghi rõ thêm các nội dung sau đây: phần diện tích thuộc sở hữu, sử dụng chung, phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư; diện tích sàn xây dựng căn hộ; diện tích sử dụng căn hộ (diện tích thông thủy) để tính tiền mua bán căn hộ; khoản kinh phí bảo trì 2% tiền bán nhà ở; mức phí và nguyên tắc điều chỉnh mức phí quản lý vận hành nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư. Kèm theo hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư do chủ đầu tư ban hành, bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ, mặt bằng tầng có căn hộ và mặt bằng nhà chung cư có căn hộ mua bán đã được phê duyệt.
  • Diện tích sử dụng căn hộ được tính theo kích thước thông thủy như ví dụ theo hình vẽ dưới đây và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó, không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ.
  • Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung. Khi bàn giao căn hộ, các bên phải ghi rõ trong biên bản bàn giao căn hộ hoặc trong phụ lục hợp đồng diện tích sử dụng căn hộ thực tế bàn giao và diện tích ghi trong hợp đồng mua bán căn hộ đã ký; biên bản bàn giao căn hộ hoặc phụ lục hợp đồng được coi là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng mua bán căn hộ".
Điều 2. Quy định về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thương mại 
1. Ban hành kèm theo Thông tư này bản hợp đồng mẫu mua bán căn hộ chung cư thương mại giữa chủ đầu tư và người mua căn hộ thay thế mẫu hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thương mại quy định tại Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư 16/2010/TT-BXD. 
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các trường hợp mua bán căn hộ chung cư thương mại giữa chủ đầu tư và khách hàng không tuân thủ các nội dung và theo hợp đồng mẫu ban hành kèm theo Thông tư này thì hợp đồng đã ký không được pháp luật công nhận và không được sử dụng làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận. Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng ký hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo mẫu quy định tại Thông tư này với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 
Điều 3. Điều khoản thi hành 
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2014. 
2. Trường hợp các bên đã ký hợp đồng mua bán căn hộ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc xác định diện tích căn hộ để tính tiền mua bán được thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng mua bán căn hộ mà các bên đã ký kết. 
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền./. 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- VP BCĐ TW về phòng chống tham nhũng;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của QH;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Sở XD các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp ;
- Công báo; Website Chính phủ và Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT Bộ, Cục QLN (2b).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG



(đã ký)






Nguyễn Trần Nam











VIDEO ĐỒ CHƠI CHO TRẺ EM

TIN TIÊU ĐIỂM

KHÁCH THĂM NHÀ

index