Admin
Hữu Huân – 098.608.3386

Hợp đồng mua bán chung cư 136 Hồ Tùng Mậu tòa 2A


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày.... tháng....năm 2014. 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ
Số: ... - 2A/2014/HĐMBCH-VC7
  • Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
  • Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam; Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội;
  • Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  • Căn cứ quyết định số 1343/QĐ-UBND ngày 16/10/2008 về việc chấp thuận đầu tư dự án”Đầu tư xây dựng Khu nhà ở để bán” tại số 136 đường Hồ Tùng Mậu, Từ Liêm và quyết định số 2750/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 về việc điều chỉnh quyết định 1343/QĐ-UBND ngày 16/10/2008 của UBND thành phố Hà Nội;
  • Căn cứ Quyết định số 3191/QĐ-UBND ngày 26/6/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc cho phép Công ty TNHH MTV đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội chuyển mục đích sử dụng 14.995 m2 đất tại số 136 đường Hồ Tùng Mậu ,Cầu Diễn, Từ Liêm để thực hiện dự án đầu tư xây dựng “Khu nhà ở để bán”, và quyết định số 3404/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về việc điều chỉnh điều 1 của quyết định số 3191/QĐ-UBND ngày 26/6/2009.
  • Căn cứ công văn số 2695/QHKT-P1 ngày 20/8/2010 của Sở Quy Hoạch – Kiến Trúc Hà Nội về việc chấp thuận điều chỉnh Qui hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trúc sơ bộ công trình dự án đầu tư “ khu nhà ở để bán” tại số 136 Hồ Tùng Mậu, Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội và công văn số 492/QHKT-P9 ngày 27/01/2014 của Sở Quy Hoạch – Kiến Trúc Hà Nội về việc chấp thuận điều chỉnh cơ cấu căn hộ công trình chung cư cao tầng 2A;
  • Căn cứ Hợp đồng hợp tác đầu tư số 107/2007/HĐHT-ĐT ngày 22/7/2007 và Giấy ủy quyền số 886/2010/HĐUQ ngày 05/11/2010 giữa Công ty TNHH MTV đầu tư và PTNN Hà Nội và công ty CP xây dựng số 7;
  • Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-CT ngày 5/1/2011 của HĐQT công ty CP xây dựng số 7 và CT HĐTV Tổng giám đốc công ty TNHH MTV đầu tư và PTNN Hà Nội về việc phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư “Khu nhà ở để bán” tại 136 đường Hồ Tùng Mậu thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm;
  • Căn cứ Quyết định số 58/CT7/QĐ-HĐQT ngày 18/02/2014 của HĐQT công ty CPXD số 7 về việc phê duyệt phương án kinh doanh và giá bán căn hộ tại tòa nhà 2A thuộc dự án “Khu nhà ở để bán” tại số 136 Hồ Tùng Mậu, thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm;
Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên bán):
- Công ty Cổ phần xây dựng số 7 –VINACONEX7.
- Đại diện bởi Ông: Nguyễn Xuân Sơn; Chức vụ: Giám đốc công ty;
- Địa chỉ công ty: Tầng 18, tòa nhà VINACONEX9, Lô HH2-2 KĐT Mễ Trì Hạ, đường Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội;
- Điện thoại: 04 22182954 ; Fax: 04 37852069
- Số tài khoản: 10201 0000 936026 tại Ngân hàng: TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Thăng Long.
- Mã số thuế: 0100105743. 
BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên mua):
- Ông (bà): ......................................
- Số CMND (hộ chiếu) số: ........................ cấp ngày: ....................., tại .............................
- Hộ khẩu thường trú: ...............................................................................................................
- Địa chỉ liên hệ: ...............................................................................................................
- Điện thoại di động: ........................................... 

Hai bên chúng tôi thoả thuận ký kết hợp đồng này với các nội dung sau đây:


Điều 1: Định nghĩa và giải thích chung;

1.1 Trừ khi ngữ cảnh trong Hợp Đồng này quy định khác đi, các thuật ngữ và từ ngữ sau đây sẽ có ý nghĩa như sau:
a) “Hợp Đồng” hoặc “Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ” có nghĩa là Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ này và toàn bộ các Phụ lục kèm theo cũng như các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản được lập và được ký kết bởi các Bên tham gia Hợp Đồng tại từng thời điểm;

b) “Căn Hộ” có nghĩa là căn hộ với mô tả chi tiết và các thông số kỹ thuật như được quy định tại Điều 2 và ở phần Phụ lục của Hợp Đồng này;

c) “Dự án” có nghĩa là dự án đầu tư xây dựng “Khu nhà ở để bán” tại số 136 đường Hồ Tùng Mậu thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội như các căn cứ pháp lý mô tả ở trên;

d) “Giá Bán Căn Hộ” có nghĩa là khoản tiền đã bao gồm thuế VAT(10%), phí bảo trì (2%) và tiền sử dụng đất được quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này mà Bên mua phải thanh toán đủ cho Bên bán;

e) “Phí Quản Lý Hàng Tháng” có nghĩa là các khoản chi phí hàng tháng mà Bên Mua phải thanh toán cho đơn vị Quản Lý tòa nhà, hay các đơn vị cung cấp dịch vụ thứ ba khác theo Hợp Đồng Cung Cấp Dịch vụ;

f) “Lãi Suất Áp Dụng” bằng mức lãi suất do Công ty CPXD số 7 vay bằng Đồng Việt Nam của Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam Chi nhánh Thăng Long công bố tại từng thời điểm áp dụng.

g) “Dịch Vụ Quản Lý” có nghĩa là các dịch vụ quản lý vận hành Tòa Nhà, gồm việc quản lý, vận hành và duy trì Phần Sở Hữu Chung và các dịch vụ đảm bảo Tòa Nhà hoạt động bình thường;

h) " Đơn vị Quản lý” có nghĩa là đơn vị do Bên Bán chỉ định hoặc do Chủ đầu tư Dự án thành lập để quản lý, vận hành tòa nhà;

i) “Phần Sở Hữu Chung” có nghĩa là toàn bộ hoặc các bộ phận hoặc các khu vực của Tòa Nhà không nằm trong phần sở hữu riêng của bất kỳ căn hộ nào và không thuộc phần “Diện tích thương mại” của Bên Bán bao gồm nhưng không giới hạn ở các hạng mục sau: không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong Tòa Nhà gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao quanh Tòa Nhà, tường phân chia các căn hộ, hành lang các tầng căn hộ, khu vực phòng sinh hoạt cộng đồng tại tầng 1, cầu thang bộ, cầu thang thoát hiểm, thang máy, phòng gom rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, nước, gas, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa. Để tránh hiểu lầm, những hạng mục sau đây không được coi là thuộc Phần Sở Hữu Chung: (i) toàn bộ sảnh và diện tích khu vực văn phòng, khu dịch vụ thương mại, tại các tầng 1, 2, tầng kỹ thuật và toàn bộ hai tầng hầm, sân thượng và mái của tòa nhà, (ii) bất kỳ hạng mục nào do Bên Bán hoặc nhà đầu tư thứ cấp của Bên Bán đầu tư theo Dự Án mà được xác định trong Dự Án là không thuộc Phần Sở Hữu Chung;

j) “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua” là phần diện tích sàn Căn Hộ được quy định tại Điều 2 Hợp Đồng này (tính theo tim của tường bao, tường ngăn chia và ban công các căn hộ theo đúng quy định, hướng dẫn của Nhà nước hiện hành) và trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với bên trong Căn Hộ (Tim tường bao quanh căn hộ là các trục đánh số thứ tự và tên trục thể hiện trên bản vẽ căn hộ kèm theo hợp đồng này);)

Diện Tích Thương Mại” có nghĩa là phần diện tích dành cho mục đích thương mại của Bên bán (thuộc quyền sở hữu duy nhất của Bên bán) bao gồm toàn bộ diện tích tầng 1 (trừ sảnh chung cư + phòng sinh hoạt cộng đồng theo thiết kế), toàn bộ diện tích tầng 2, tầng kỹ thuật của tòa nhà, toàn bộ diện tích hai tầng hầm, tầng tum, tầng mái và diện tích đất được UBND Thành phố giao quản lý sử dụng và trả tiền thuê hàng năm làm bãi trông xe. Diện Tích Thương Mại thuộc quyền sở hữu hợp pháp và duy nhất của Bên Bán;

l) “Hoàn thành phần BTCT tại một tầng” có nghĩa là Bên bán đã hoàn thành các công việc về Bê tông cốt thép chính của mặt sàn tầng đó theo báo cáo của Đơn vị thi công và Đơn vị tư vấn giám sát thi công của Công trình;

m) “Hoàn thành xây thô Căn hộ” Hoàn thành xây thô Căn hộ có nghĩa là Bên Bán đã hoàn thành xong phần kết cấu chính của Tòa Nhà và hoàn thành xong việc xây bao che đối với Căn hộ. Sau khi Bên Bán hoàn thành xây thô Căn hộ, Bên Bán sẽ gửi thông báo đến cho Bên Mua về việc đã hoàn thành xây thô Căn hộ;

n) “Hoàn thành phần hoàn thiện Căn hộ” có nghĩa là Bên Bán đã hoàn thành xong phần kết cấu chính của Tòa Nhà và hoàn thành xong việc thi công hòan thiện, lắp đặt trang thiết bị sử dụng riêng đối với Căn hộ. Bên Bán sẽ gửi thông báo đến cho Bên Mua về việc đã hoàn thành phần hoàn thiện Căn hộ;

o) “Hoàn thành và bàn giao Căn hộ đưa vào sử dụng” là khi Bên bán đã hoàn thành việc xây dựng các hạng mục cơ bản của dự án. Hoàn thiện xong các căn hộ và hạ tầng kỹ thuật theo thiết kế đã được phê duyệt. Ngày hoàn thành công trình căn cứ theo kết quả nghiệm thu kỹ thuật, báo cáo của Đơn vị thi công, Đơn vị tư vấn giám sát thi công. Bên bán sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên mua chính xác ngày Bàn giao đưa vào sử dụng căn hộ. 

1.2 Trừ khi ngữ cảnh hoặc các điều khoản của Hợp Đồng này có quy định khác đi:
a) Các đầu mục hoặc tiêu đề chỉ để tiện tham khảo và không nhằm để giải thích ý nghĩa của Hợp Đồng này;

b) Mọi tham chiếu đến các Điều khoản và các Phụ lục là các tham chiếu đến các Điều khoản và các Phụ lục của Hợp Đồng này

c) Các tham chiếu tới một người hoặc một bên thứ ba sẽ được hiểu là các tham chiếu đến một cá nhân hoặc một pháp nhân được thành lập dưới bất kỳ hình thức nào cũng như những người kế thừa hoặc những người thay thế cho các cá nhân và/hoặc pháp nhân đó.

Điều 2. Bên bán đồng ý bán và Bên mua đồng ý mua căn hộ với các đặc điểm dưới đây:


2.1 Đặc điểm về căn hộ:

- Tên căn hộ: 2A- 301- ĐN1; tại tầng : 03 , vị trí căn hộ : số 01, Đơn nguyên 1
- Diện tích sàn căn hộ: 90.45 m2(Diện tích căn hộ được tính theo thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 1/9/2010 của Bộ xây dựng); Năm khởi công xây dựng: 2011.
- Căn hộ này thuộc toà nhà chung cư 2A, dự án Đầu tư xây dựng “Khu nhà ở để bán” tại số 136 đường Hồ Tùng Mậu, thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
- Sơ đồ thiết kế vị trí, mặt bằng căn hộ và danh mục vật liệu hoàn thiện cơ bản kèm theo tại phụ lục số 01 và 02 của hợp đồng này.

2.2 Đặc điểm về đất xây dựng toà nhà chung cư có căn hộ nêu trên;
- Thửa đất có địa chỉ tại số 136, đường Hồ Tùng Mậu, thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội với tổng diện tích là 14.995 m2, ô đất 2A có diện tích là 4.043 m2 (chi tiết theo bản vẽ QH TMB và hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt).
- Diện tích đất xây dựng công trình chung cư 2A là: 1.732 m2 (theo quyết định số 2750/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 của UBND Thành phố Hà Nội.)

Điều 3. Giá bán căn hộ, phương thức và thời hạn thanh toán


3.1 Giá bán căn hộ: 1.485.134.459 đồng/01 căn hộ
(Bằng chữ: Một tỉ, bốn trăm tám lăm triệu một trăm ba tư nghìn bốn trăm năm chín đồng ).

- Giá bán này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng 10%, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%, (nhưng không bao gồm các loại thuế, phí hay lệ phí khác phát sinh trong quá trình đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ , những chi phí phát sinh này nếu có do Bên mua phải nộp theo quy định) trong đó:
- Giá bán căn hộ này không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.

- Đơn giá bán sau thuế VAT và phí bảo trì là: 16.419.397 đồng/01m2(Đơn giá này được tính trên cơ sở diện tích căn hộ tính theo thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 1/9/2010 của Bộ xây dựng; cách tính diện tích theo tim tường bao, ngăn chia căn hộ).

3.2 Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam; Nếu thanh toán bằng tiền mặt thì Bên mua nộp tiền tại phòng Tài chính Kế toán của Công ty VINACONEX7; Nếu thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng thì Bên mua thực hiện chuyển tiền theo số tiền và nội dung chi tiết ghi trong thông báo nộp tiền mà Bên bán sẽ gửi tới Bên mua.

3.3 Thời hạn và giá trị các đợt thanh toán:

- Đợt 1: Thanh toán 20% của tổng giá bán căn hộ là: 297.026.892 đồng (bằng chữ: Hai trăm chín bảy triệu hai sáu nghìn tám trăm chín hai đồng); thời hạn: ngay khi ký hợp đồng mua bán.

- Đợt 2: Thanh toán 15% của tổng giá bán căn hộ là: 222.770.169 đồng (bằng chữ: Hai trăm hai mươi hai triệu bảy trăm bảy mươi nghìn một trăm sáu chín đồng); thời hạn; ngay sau khi thi công xong phần BTCT tầng 10 của tòa nhà (dự kiến vào tháng 6 năm 2014).

- Đợt 3: Thanh toán 20% của tổng giá bán căn hộ là: 297.026.892 đồng (bằng chữ: Hai trăm chín bảy triệu hai sáu nghìn tám trăm chín hai đồng) , thời hạn: ngay sau khi thi công xong BTCT tầng 20 của tòa nhà (dự kiến vào tháng 11 năm 2014).

- Đợt 4: Thanh toán 25% của tổng giá bán căn hộ là: 371.283.615 đồng (bằng chữ: Ba trăm bảy mốt triệu hai trăm tám ba nghìn sáu trăm mười lăm đồng); thời hạn; ngay sau khi cất nóc tòa nhà (dự kiến vào tháng 2 năm 2015) .

- Đợt 5: Thanh toán 15% của tổng giá bán căn hộ là: 222.770.169 đồng (bằng chữ: Hai trăm hai mươi hai triệu bảy trăm bảy mươi nghìn một trăm sáu chín đồng); thời hạn; trước khi bàn giao thô căn hộ (dự kiến vào tháng 5 năm 2015)

- Đợt 6: Thanh toán 5% còn lại của tổng giá bán căn hộ là: 74.256.722 đồng (bằng chữ: Bảy tư triệu hai trăm năm sáu nghìn bảy trăm hai hai đồng),thời hạn; ngay trước khi bàn giao căn hộ đưa vào sử dụng (dự kiến vào quý IV năm 2015).

Trước các đợt thanh toán theo thỏa thuận tại khoản này, Bên bán có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (thông qua hình thức như fax, chuyển phát nhanh, qua bưu điện....) cho Bên mua biết rõ số tiền phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán. Bên mua có trách nhiệm phải thanh toán đủ số tiền và đúng thời hạn theo thông báo này.

Điều 4. Chất lượng công trình nhà ở
Bên bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình (nhà chung cư trong đó có căn hộ nêu tại Điều 2 hợp đồng này) theo đúng yêu cầu trong thiết kế công trình đã được phê duyệt.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán


5.1 Quyền của Bên bán:

a) Yêu cầu Bên mua trả đủ tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận ghi trong hợp đồng, và yêu cầu Bên mua trả đủ các khoản kinh phí phát sinh (nếu có) trong quá trình thực hiện Hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên mua nhận nhà theo đúng thời hạn và thỏa thuận ghi trong hợp đồng và ghi trong giấy thông báo bàn giao nhà mà Bên bán sẽ gửi tới Bên mua khi đủ điều kiện bàn giao căn hộ;

c) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên mua vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này;

d) Yêu cầu Bên mua bằng văn bản trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày hai bên tiến hành bàn giao Căn Hộ, Bên Mua phải có mặt tại văn phòng giao dịch của Bên Bán để kê khai và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn Hộ cho Bên Mua theo quy định của pháp luật. Liên quan đến việc này, trách nhiệm của Bên Bán là đại diện, hướng dẫn và phối hợp với Bên Mua để hoàn thiện các thủ tục pháp lý có liên quan để nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn Hộ cho Bên Mua theo quy định của pháp luật. Các thủ tục có liên quan bao gồm việc chuẩn bị các hồ sơ tài liệu cho Bên Mua kê khai, ký, hướng dẫn Bên Mua kê khai các tài liệu cần thiết. Bên Mua có trách nhiệm cung cấp bản sao công chứng sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân của Bên Mua và các giấy tờ cần thiết khác (nếu có) theo quy định. Bên Mua có trách nhiệm thực hiện đúng các hướng dẫn của Bên Bán. Nếu Bên Mua không có mặt trong khoảng thời gian và địa điểm nêu trên hoặc không thực hiện hoặc không thực hiện đúng các hướng dẫn, thông báo của Bên Bán, Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với Căn Hộ cho Bên Mua bị kéo dài và Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán các chi phí, phí tổn và thiệt hại phát sinh do việc kéo dài thủ tục nêu trên. Sau khi có thông báo của cơ quan có thẩm quyền, Bên Mua chịu trách nhiệm trực tiếp (i) nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với Căn Hộ cho cơ quan có thẩm quyền, (ii) nộp lệ phí trước bạ vào kho bạc Nhà nước, và (iii) thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn Hộ cho Bên Mua theo quy định pháp luật. Bên Bán không cam kết và không chịu trách nhiệm trong trường hợp việc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với Căn Hộ bị chậm trễ không do lỗi của Bên Bán.

e) Bên Bán có toàn quyền sở hữu, định đoạt và kinh doanh toàn bộ phần ’Diện tích thương mại” của Dự án (toàn bộ diện tích không thuộc phần diện tích sở hữu riêng của Bên mua và sử dụng chung của dự án) như mô tả tại điểm k) khoản 1.1 Điều 1 hợp đồng này.

g) Bên Bán trực tiếp hoặc chỉ định Đơn vị Quản Lý tiến hành quản lý, khai thác và vận hành tòa nhà , Phần Sở Hữu Chung để phục vụ cư dân.

h) Bên Bán có quyền giám sát, yêu cầu bên mua hoàn thiện căn hộ đúng thời hạn và quy chế đã ban hành.

5.2 Nghĩa vụ của Bên bán:

a) Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo quy hoạch và nội dung hồ sơ dự án đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao đưa vào sử dụng, Bên mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;

b) Thiết kế căn hộ và thiết kế công trình tuân thủ các quy định về pháp luật xây dựng (thiết kế căn hộ và quy hoạch xây dựng sẽ không bị thay đổi trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); Kiểm tra, giám sát việc xây dựng căn hộ để đảm bảo chất lượng xây dựng theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, theo hồ sơ đã được phê duyệt.

c) Bảo quản nhà ở đã bán trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên mua. Thực hiện bảo hành đối với căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 10 của hợp đồng này;

d) Chuyển giao căn hộ cho Bên mua đúng thời hạn theo thông báo gửi tới Bên mua khi đã hội đủ điều kiện và kèm theo bản vẽ thiết kế tầng nhà có căn hộ và thiết kế kỹ thuật liên quan đến căn hộ.

e) Có trách nhiệm phối hợp cùng Bên mua làm thủ tục để đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ cho Bên mua và bàn giao cho Bên mua các giấy tờ có liên quan đến căn hộ (trừ trường hợp Bên mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận);

f) Có trách nhiệm tổ chức, thành lập hoặc ký hợp đồng ủy thác một Đơn vị quản lý tòa nhà theo quy định, phối hợp tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ bán.

g) Có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên mua về ngày dự kiến bàn giao căn hộ trước ít nhất là sáu (06) tháng để bên mua có kế hoạch hoàn thiện căn hộ đúng thời hạn.

h) Ban hành nội quy, quy chế hướng dẫn bên mua thực hiện hoàn thiện căn hộ.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua

6.1 Quyền của Bên mua:

a) Nhận bàn giao căn hộ có chất lượng với các thiết bị, và mức độ hoàn thiện tại phụ lục hợp đồng theo đúng thời hạn mà các bên đã thỏa thuận.

b) Yêu cầu Bên bán phối hợp làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên mua tự nguyện thực hiện thủ tục này);

c) Được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên bán sau khi nhận bàn giao căn hộ ví dụ như truyền hình cáp, internet, điện thoại,...;

d) Yêu cầu Bên bán hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo nội dung dự án nhà chung cư đã phê duyệt;

e) Yêu cầu Bên bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ mua bán khi đã hội đủ điều kiện;

6.2 Nghĩa vụ của Bên mua:

a) Thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng này và thanh toán đầy đủ các khoản kinh phí phát sinh(nếu có) trong quá trình thực hiện hợp đồng này;

b) Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật Bên mua phải nộp như thỏa thuận nêu tại Điều 7 của hợp đồng này;

c) Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, thông tin liên lạc;

d) Thanh toán kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (trông giữ tài sản, vệ sinh môi trường, bảo vệ, an ninh...) và các chi phí khác;

e) Chấp hành các quy định tại Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này. Có trách nhiệm tuân thủ các quy định, nội quy vận hành tòa nhà Chung cư do Đơn vị quản lý tòa nhà ban hành. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư;

f) Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định tại Điều 1 của Luật Nhà ở;

g) Bên mua tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bên bán về việc thực hiện các nội quy, quy định và đảm bảo an ninh trật tự trong việc Bên mua cho Bên thứ ba cho thuê nhà, cho ở nhờ,... tại căn hộ. Trong trường hợp này Bên mua phải thông báo bằng văn bản và ký cam kết với Bên bán hoặc Đơn vị quản lý tòa nhà trước khi thực hiện cho thuê, cho mượn hay các giao dịch khác trong khuôn khổ pháp luật quy định.

h) Trong quá trình sử dụng Căn Hộ, Bên mua không được thay đổi kiến trúc và kết cấu bên trong Căn hộ so với thời điểm bàn giao Căn hộ (bao gồm nhưng không giới hạn ở việc xây tường ngăn lên mặt sàn, phá dỡ, di chuyển các trang thiết bị); không được đặt các biển quảng cáo, pa nô, áp phích, biển hiệu ở phía mặt ngoài của Căn hộ; không được cơi nới thêm ra xung quanh hoặc tác động, can thiệp dưới bất kỳ hình thức nào làm ảnh hưởng đến kiến trúc tổng thể, kết cấu của Tòa Nhà và/hoặc mặt ngoài của Căn hộ. Trong quá trình sử dụng Căn hộ, nếu Bên Mua muốn sửa chữa nhỏ bên trong Căn hộ (nhưng không thay đổi kiến trúc, kết cấu chính của Căn Hộ), thì Bên mua phải có đơn đề nghị bằng văn bản kèm theo bản vẽ thiết kế và kế hoạch sửa chữa gửi cho Đơn vị Quản Lý hoặc Bên Bán ít nhất năm (5) ngày trước thời điểm dự kiến bắt đầu thực hiện việc sửa chữa để Đơn vị Quản Lý hoặc Bên Bán xem xét và quyết định. Mọi việc sửa chữa của Bên Mua đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của Bên Bán hoặc Đơn vị Quản Lý trước khi thực hiện và phải tuyệt đối tuân thủ Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Tòa Nhà cũng như bản vẽ thiết kế và kế hoạch sửa chữa đã được Bên Bán hoặc Đơn vị Quản Lý chấp thuận.

i) Để đảm bảo việc bàn giao đưa công trình vào sử dụng đúng tiến độ, bên mua phải hoàn thành việc hoàn thiện căn hộ của mình để đưa vào sử dụng trước thời hạn hoàn thành và ban giao đưa vào sử dụng tòa nhà như quy định tại điểm n điều 1 của hợp đồng này.

j) Bên mua phải tuyệt đối tuân thủ về thời gian, nội quy, quy định, thiết kế đã được duyệt và hướng dẫn liên quan đến việc hoàn thiện căn hộ do bên Bán ban hành và phê duyệt.

Điều 7. Thuế và các khoản phí, lệ phí phải nộp

7.1 Bên mua chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính (các lại thuế, phí, lệ phí .....) khi làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ hoặc liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu đối với căn hộ theo quy định của pháp luật.

7.2 Bên mua tự chịu trách nhiệm về việc hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước phát sinh trong quá trình Bên mua thực hiện chuyển nhượng, mua bán hay các giao dịch khác đối với căn hộ theo quy định của pháp luật hiện hành. 

7.3 Bên bán có trách nhiệm phát hành hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định sau khi Bên mua hoàn tất đợt thanh toán theo thỏa thuận.

Điều 8. Chậm trễ trong việc thanh toán và chậm trễ trong việc hoàn thiện, bàn giao căn hộ và lãi suất áp dụng.

8.1 Lãi suất áp dụng trong trường hợp Bên bán chậm bàn giao nhà, Bên mua chậm thanh toán theo quy định tại điều 3, điều 7, chậm nhận nhà là 150% lãi suất do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long cho Công ty CPXD số 7 vay tại thời điểm bắt đầu tính lãi.

8.2 Nếu Bên Mua chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán bất kỳ khoản thanh toán nào theo quy định tại Điều 3 và/hoặc Điều 7 của Hợp Đồng này thì Bên Bán sẽ gửi cho Bên Mua qua đường bưu điện một thông báo theo địa chỉ của Bên Mua ghi tại phần giới thiệu các bên của Hợp Đồng này về việc chậm thanh toán đó và yêu cầu thanh toán khoản tiền bị chậm thanh toán đó và khoản lãi chậm trả theo mức Lãi suất áp dụng trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày gửi thông báo (theo dấu bưu điện). Bên Mua sẽ phải chịu tiền lãi chậm trả theo mức Lãi suất áp dụng (tính theo ngày) trên số tiền quá hạn kể từ ngày khoản đó đến hạn cho đến ngày thanh toán thực tế.

8.3 Nếu Bên Mua vẫn không thanh toán trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày gửi thông báo nêu tại Khoản 2 điều này (theo dấu bưu điện, hoặc chuyển phát nhanh), Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng mà không phải bồi thường cho Bên Mua bất kỳ khoản tiền nào. Trong trường hợp này, Bên Bán, ngoài các quyền khác mà pháp luật quy định, có quyền tự do chào bán và ký hợp đồng bán căn hộ với khách hàng khác và có quyền yêu cầu Bên Mua phải thanh toán hoặc bồi hoàn mọi chi phí, phí tổn và thiệt hại phát sinh do việc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng gây ra cho Bên Bán theo quy định tại khoản 5 dưới đây;

8.4 Nếu bên mua không hoàn thành việc hoàn thiện căn hộ theo thời hạn đã được bên bán thông báo hoặc vi phạm nghiêm trọng quy chế hoàn thiện căn hộ do bên bán ban hành, trong vòng 10 ngày làm việc bên bán sẽ thông báo về việc quá thời hạn và/hoặc vi phạm quy chế hoàn thiện căn hộ, yêu cầu bên mua nghiêm túc thực hiện theo cam kết. Nếu trong vòng mười lăm (15) ngày tiếp theo kể từ ngày gửi thông báo mà bên mua vẫn không khắc phục xong các nội dung yêu cầu theo thông báo bên bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng do lỗi của bên mua quy định tại khoản 5 dưới đây;

8.5 Trong trường hợp chấm dứt Hợp Đồng theo Khoản 8.3 và khoản 8.4 nêu trên, Bên Bán sẽ có thông báo bằng văn bản đến cho Bên Mua, qua đường bưu điện, đến địa chỉ của Bên Mua ghi tại phần giới thiệu các bên của Hợp Đồng này và Hợp Đồng này chấm dứt vào ngày Bên Bán gửi thông báo cho Bên Mua như trên (theo dấu bưu điện hoặc chuyển phát nhanh). Trong trường hợp này, ngoài các quyền khác mà pháp luật quy định, Bên Bán có quyền (i) bán Căn Hộ cho khách hàng khác và (ii) yêu cầu Bên Mua phải thanh toán hoặc bồi hoàn mọi chi phí, phí tổn và thiệt hại phát sinh do việc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng gây ra. Bên Bán sẽ chỉ hoàn trả các khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo quy định của Hợp Đồng tính đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng sau khi đã khấu trừ tất cả các khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại hợp đồng này tính đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng và các chi phí, phí tổn và thiệt hại do việc chấm dứt Hợp Đồng gây ra cho Bên Bán, với điều kiện thêm là Bên Bán chỉ hoàn trả tiền còn lại sau khi Căn Hộ đã được bán cho khách hàng khác. Khi Căn Hộ đã được bán cho khách hàng khác, Bên Bán sẽ thông báo bằng văn bản qua đường bưu điện đến địa chỉ của Bên Mua ghi tại phần giới thiệu các bên của Hợp Đồng. Nếu Bên Mua từ chối nhận lại khoản tiền hoàn trả này hoặc không trả lời trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày gửi thông báo (theo dấu bưu điện), số tiền hoàn trả này sẽ được Bên Bán xử lý theo quy định của pháp luật và Bên Mua không có quyền thắc mắc hoặc khiếu nại, kiện tụng gì đối với Bên Bán.

8.6 Trước khi Bên mua thực hiện hoàn thiện nội thất Căn hộ, Bên mua có trách nhiệm đăng ký lịch thi công phần hoàn thiện nội thất. Thời hạn đăng ký lịch thi công phần nội thất tối đa sau hai (02) tháng kể từ ngày Chủ đầu tư ra Thông báo hoàn thiện nội thất căn hộ. Khi đăng ký lịch thi công nội thất, Bên mua và đơn vị thi công nội thất phải: (1) Cam kết thời gian hoàn thành thi công nội thất (đảm bảo phù hợp với kế hoạch tiến độ ban giao Căn hộ của Chủ đầu tư); (2) Cam kết về an toàn lao động và vệ sinh môi trường theo mẫu của Chủ đầu tư; (3) Cung cấp bản vẽ thiết kế nội thất Căn hộ để Chủ đầu tư phê duyệt.

8.7 Bên mua khi thi công hoàn thiện nội thất Căn hộ có trách nhiệm hoàn thành trước ngày bàn giao Tòa nhà đưa vào sử dụng (Chủ đầu tư sẽ có thông báo ngày cụ thể). Nếu không hoàn thiện trước ngày quy định của Chủ đầu tư thì Chủ đầu tư sẽ tháo vận thang chở hàng và không có trách nhiệm đến việc vận chuyển vật tư cho khách hàng mua căn hộ. Trong quá trình thi công hoàn thiện nội thất căn hộ Bên mua có trách nhiệm không gây ảnh hưởng đến hoạt động của cư dân trong Tòa nhà.

Điều 9. Giao nhận căn hộ

9.1 Bên bán có trách nhiệm bàn giao căn hộ cho Bên mua vào thời gian trong quý IV năm 2015.

9.2 Trong trường hợp một trong các điều kiện bất khả kháng xảy ra Bên bán nhận thấy việc Bàn giao căn hộ cho Bên mua có thể diễn ra sớm hơn hoặc muộn hơn thời hạn trên thì Bên bán có trách nhiệm thông báo cho Bên mua bằng văn bản trước thời điểm dự định bàn giao căn hộ ít nhất hai (02) tháng. Trong trường hợp này thời hạn bàn giao căn hộ theo Hợp đồng là ngày theo thông báo mà Bên bán sẽ gửi tới Bên mua theo thỏa thuận ở điểm này. 

9.3 Bên mua có trách nhiệm nhận Căn hộ, ký bàn giao căn hộ và thực hiện các hướng dẫn khác của Bên bán đúng thời hạn theo thông báo của Bên bán về việc nhận bàn giao Căn hộ.

Điều 10. Bảo hành nhà ở

10.1 Bên bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ 60 tháng theo quy định. 

10.2 Bên mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên mua, Bên bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. 

10.3 Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp căn hộ bị hư hỏng do thiên tai, địch họa, các điều kiện khách quan khác hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra và các công việc, thiết bị do chủ căn hộ tự thực hiện.

10.4 Sau thời hạn bảo hành theo quy định pháp luật về bảo hành nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên mua.

Điều 11. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ

11.1 Bên mua có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ đó.

11.2 Trong trường hợp chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên bán nhưng Bên mua thực hiện chuyển nhượng hợp đồng này cho người thứ ba thì các Bên trong giao dịch đó phải thực hiện đúng thủ tục theo quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng và các quy định khác của Nhà nước tại thời điểm giao dịch đó. Trong trường hợp này Bên bán phải được Bên mua thông báo bằng văn bản và Bên bán chỉ chấp nhận những trường hợp giao dịch theo đúng quy định nêu trên và không chịu trách nhiệm gì về những giao dịch khác không tuân thủ các quy định tại điểm này của Hợp đồng.

11.3 Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 của Điều này, người mua nhà ở hoặc người nhận chuyển nhượng hợp đồng đều được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên mua quy định trong hợp đồng này và trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này.

11.4 Bên Bán bảo lưu quyền sở hữu đối với Căn Hộ cho đến khi Bên Mua đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Bên Mua đã thanh toán đủ toàn bộ các khoản tiền theo quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng này, các khoản thuế, phí, lệ phí và chi phí khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu của Bên Mua đối với Căn Hộ; và

b) Bên Mua đã thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này.

11.5 Trong phạm vi tối đa theo quy định của pháp luật, Bên Mua, bằng Hợp Đồng này, đồng ý không hủy ngang và vô điều kiện rằng, sau khi Bên Mua đã nhận được giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn Hộ, Bên Mua chỉ có đầy đủ quyền sở hữu đối với Căn Hộ đó theo quy định của pháp luật và không có bất kỳ quyền sở hữu riêng nào đối với bất kỳ Phần Sở Hữu Chung, Tiện Ích Công Cộng và Diện Tích Thương Mại và bất kỳ hạng mục nào không thuộc Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua. Hai bên, bằng Hợp Đồng này, đồng ý rằng toàn bộ các Diện Tích Thương Mại thuộc quyền sở hữu hợp pháp và duy nhất của Bên Bán.

Điều 12. Cam kết đối với phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và các công trình dịch vụ của toà nhà chung cư

12.1 Bên mua được toàn quyền sở hữu riêng đối với diện tích sàn căn hộ theo Điều 2 hợp đồng này. Bên mua được quyền sử dụng nhưng tuyệt đối không được quyền chiếm hữu và định đoạt đối với các phần diện tích và hạng mục thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư là diện tích được mô tả theo điểm i) khoản 1.1 Điều 1 của hợp đồng này như hệ thống đường giao thông nội bộ của tòa nhà, sảnh chung cư, phòng sinh hoạt cộng đồng, sảnh tầng chung cư, hệ thống thang bộ, thang máy, thang thoát hiểm, cứu hỏa, hệ thống xả rác, thông gió chiếu sáng chung của tòa nhà.

12.2 Các diện tích và hạng mục công trình thuộc quyền sở hữu riêng của Bên bán được mô tả định nghĩa tại điểm k) khoản 1.1 Điều 1 Hợp đồng này cụ thể là: toàn bộ diện tích hai tầng hầm, diện tích tầng 1 (trừ diện tích sảnh chung cư và phòng sinh hoạt cộng đồng), toàn bộ diện tích tầng 2, hệ thống hạ tầng, kỹ thuật, phục vụ hoạt động bình thường của hai tầng hầm, khối văn phòng, thương mại, nhà trẻ, toàn bộ diện tích các tầng kỹ thuật, sàn các phòng tum, sân vườn trên mái, hạng mục sân vườn bãi giữ xe, đối với những diện tích này Bên bán có quyền sở hữu, kinh doanh, định đoạt duy nhất không liên quan đến Bên mua của hợp đồng này.

12.3 Mức kinh phí đóng góp cho quản lý vận hành nhà chung cư năm đầu tiên sẽ được Đơn vị quản lý tòa nhà tính cụ thể, thông báo cho Bên mua và nộp trước thời điểm nhận bàn giao căn hộ. Mức kinh phí này có thể điều chỉnh các năm sau nhưng phải tính toán hợp lý phù hợp với thực tế, được Hội nghị nhà chung cư thông qua và tuân thủ các hướng dẫn của UBND Thành phố Hà Nội.

12.4 Các Bên sử dụng các diện tích thuộc sở hữu riêng của mình và phần sử dụng chung của dự án phải chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định, quy chế quản lý tòa nhà, đảm bảo an toàn an ninh trật tự, an toàn cháy nổ, vệ sinh môi trường không ảnh hưởng đến các đối tượng sử dụng khác.

Điều 13. Xây dựng và sửa chữa nhỏ đối với căn hộ

13.1 Cho đến khi chính thức nhận bàn giao Căn Hộ từ Bên Bán theo quy định của Hợp Đồng này, Bên Mua không được yêu cầu thay đổi bất kỳ hạng mục nào của Căn Hộ, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc yêu cầu thay đổi chủng loại vật liệu và/hoặc hoàn thiện của Căn Hộ theo quy định của Hợp Đồng này. Bên Bán có toàn quyền từ chối mọi yêu cầu nêu trên của Bên Mua (nếu có).

13.2 Trong quá trình sử dụng Căn Hộ, Bên Mua cam kết tuân thủ quy định liên quan đến việc sửa chữa nhỏ đối với Căn Hộ như đuợc quy định tại Điều này và phần Phụ lục của Hợp Đồng này.

13.3 Trong mọi trường hợp, Bên Mua không được thay đổi Căn Hộ và/hoặc diện tích Căn Hộ, kết cấu chính của Căn Hộ theo như thiết kế được cấp thẩm quyền phê duyệt. Trong mọi trường hợp, Bên Mua cam kết không thay đổi mục đích sử dụng của Căn Hộ là để ở. 

13.4 Bên Mua cam kết sẽ tuân thủ và đảm bảo rằng những người thuê Căn Hộ để ở và/hoặc người sử dụng thực tế Căn Hộ của Bên Mua sẽ phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về xây dựng và sửa chữa nhỏ đối với Căn Hộ phù hợp với quy định của Hợp Đồng này, Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Tòa Nhà và các quy định có liên quan của pháp luật.

Điều 14. Thông báo

Các thông báo giữa Bên bán và Bên mua theo Hợp Đồng này phải được thực hiện bằng văn bản. Thông báo sẽ được coi là đã được gửi đến cho bên Mua sau khi thông báo đó đã được gửi đi bằng đường bưu điện hay chuyển phát nhanh (theo dấu bưu điện) theo địa chỉ của bên đó ghi tại phần giới thiệu các bên của Hợp đồng này. Việc thay đổi địa chỉ phải được thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản.

Điều 15. Bất khả kháng


15.1 Bất khả kháng là tất cả các tình huống, sự kiện xảy ra trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng này do các sự kiện bất thường không thể lường trước được và không thể tránh khỏi được; nằm ngoài mong muốn và khả năng kiểm soát hợp lý của các Bên có liên quan, gây ảnh hưởng trực tiếp và/hoặc làm cho không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ theo Hợp đồng, ngoại trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên mua. Sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như chiến tranh, khủng bố, bạo động, tình trạng khẩn cấp quốc gia, rối loạn công cộng, đình công, bệnh dịch, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, thiên tai, thay đổi chính sách, pháp luật của Nhà nước, lệnh cấm hoặc tạm đình chỉ theo quy định của pháp luật hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (bao gồm cả việc bất cứ cơ quan nhà nước có thẩm quyền nào rút giấy phép không cho phép Bên bán thực hiện đầu tư xây dựng Dự Án hoặc bán Căn Hộ mà không do lỗi của Bên Bán) và các sự kiện khác có tính chất tương tự.

15.2 Việc một Bên không thực hiện được hoặc chậm trễ thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng này (ngoại trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên mua) sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng nếu việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện đó do sự kiện bất khả kháng gây ra. Tuy nhiên, bên bị ảnh hưởng phải nhanh chóng gửi thông báo ngay cho bên kia khi nhận thấy rằng mình không thể thực hiện được nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng gây ra. Trong trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng sẽ được gia hạn thời gian thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng (ngoại trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên mua) tương ứng với thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc gửi thông báo cho bên kia về việc chấm dứt Hợp đồng này trong trường hợp sự kiện bất khả kháng kéo dài và/hoặc theo đánh giá của bên bị ảnh hưởng là không thể khắc phục được hậu quả. 

Điều 16. Chấm dứt Hợp đồng

Hợp Đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

16.1 Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp Đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thoả thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt.

16.2 Bên Bán có quyền chấm dứt Hợp Đồng này nếu trong trường hợp sự kiện bất khả kháng kéo dài và/hoặc theo đánh giá của mình là không thể khắc phục được hậu quả.

16.3 Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này và yêu cầu Bên Mua bồi thường thiệt hại nếu Bên Mua chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán bất kỳ một khoản tiền nào của Giá Bán Căn Hộ theo quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng này, hoặc nếu Bên Mua vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ của Bên Mua trong Hợp Đồng theo đánh giá của Bên Bán mà Bên Mua không khắc phục và chấm dứt vi phạm đó trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày Bên Bán gửi thông báo về vi phạm đó (theo dấu bưu điện hoặc chuyến phát nhanh). 

16.4 Bên mua có quyền chấm dứt Hợp Đồng này nếu Bên bán chậm bàn giao Căn Hộ quá sáu (06) tháng so với Ngày Bàn Giao Căn Hộ đã thông báo tới Bên mua được quy định tại Điều 9 Hợp Đồng này do lỗi của Bên bán. Trong trường hợp này, Bên Bán có trách nhiệm hoàn trả cho Bên Mua toàn bộ số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo quy định trong Hợp Đồng cho đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng, cộng với tiền lãi được tính theo Lãi Suất Áp Dụng (nếu có) tương ứng trên các khoản thanh toán mà Bên Mua đã trả cho Bên Bán theo Hợp Đồng kể từ thời điểm Bên Mua nộp tiền mua Căn Hộ cho đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng.

Điều 17. Cam kết của các bên

17.1 Bên bán cam kết căn hộ nêu tại Điều 2 của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên bán và không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật.

17.2 Bên mua cam kết đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về nhà ở.

17.3 Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung một số nội dung của hợp đồng này thì các bên lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký của hai bên và có giá trị pháp lý như hợp đồng này.

17.4 Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và bảng danh mục vật liệu xây dựng bên trong và bên ngoài căn hộ đính kèm là một phần không thể tách rời của hợp đồng này.

17.5 Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định tại hợp đồng này.

Điều 18. Các thỏa thuận khác

18.1 Các bên sẽ trợ giúp và hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này.

18.2 Nếu có bất kỳ phần, khoản mục hoặc điều khoản nào của Hợp Đồng này bị tuyên bố là bất hợp pháp, vô hiệu, không có hiệu lực thi hành bởi toà án hay Cơ quan pháp luật có thẩm quyền thì các điều khoản còn lại của Hợp Đồng mà không bị ảnh hưởng vẫn còn giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành.

18.3 Các Phụ lục kèm theo Hợp Đồng hoặc bất kỳ các bản bổ sung và sửa đổi nào được ký kết hợp lệ sẽ cấu thành nên một bộ phận không thể tách rời của Hợp Đồng, có giá trị và hiệu lực thi hành như Hợp Đồng.

18.4 Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Hợp Đồng này đều phải được Bên Bán và Bên Mua thỏa thuận bằng văn bản và được người đại diện có thẩm quyền của hai bên ký.

Điều 19. Giải quyết tranh chấp

Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 20. Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký trên đây.
Hợp đồng này được lập thành 03 bản và có giá trị như nhau, Bên bán giữ 02 bản, Bên mua giữ 01 bản.


BÊN MUA

BÊN BÁN



Hợp đồng mua bán chung cư Điện Lực Hei Tower


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ
Số: ………/2013/HĐMB-HNPIC
  • Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
  • Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
  • Căn cứ vào Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp 7 nước CHXHCN Việt Nam;
  • Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
  • Căn cứ vào Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của nước CHXHCN Việt Nam;
  • Căn cứ Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
  • Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh Bất động sản;
  • Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  • Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;
  • Căn cứ Giấy uỷ quyền số 9765/UQ-ĐLHN ngày 29 tháng 10 năm 2009 của Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội (nay là Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội) ủy quyền cho Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực Hà Nội về việc chuẩn bị đầu tư và kinh doanh khai thác dự án “Tòa nhà hỗn hợp văn phòng cho thuê và nhà ở” tại số 1, Ngụy Như Kon Tum, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội; 
  • Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số 01121000386 ngày 11/02/2010 của UBND TP Hà Nội về việc giao cho Liên danh Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội (nay là Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội) và Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực Hà Nội làm chủ đầu tư thực hiện Dự án “Tòa nhà hỗn hợp văn phòng cho thuê và nhà ở” tại số 1, phố Ngụy Như Kon Tum, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội;
  • Căn cứ Quyết định số 11/QĐ-HĐQT ngày 17/04/2010 của Liên danh Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội (nay là Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội) và Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực Hà Nội về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Tòa nhà hỗn hợp văn phòng cho thuê và nhà ở” tại số 1, phố Ngụy Như Kon Tum, quận Thanh Xuân, Hà Nội;
  • Căn cứ Quyết định số 3773/QĐ-UBND ngày 30/07/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc cho Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội chuyển mục đích sử dụng 5105,9m2 đất tại số 1, phố Ngụy Như Kon Tum, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội để thực hiện Dự án đầu tư “Tòa nhà hỗn hợp văn phòng cho thuê và nhà ở” để bán;
  • Căn cứ Giấy phép xây dựng số 13/GPXD ngày 11/02/2011 của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội cấp cho Liên danh Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội và Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực Hà Nội;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên,
Hôm nay, ngày    tháng        năm 2013, tại văn phòng Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực Hà Nội, chúng tôi gồm:
BÊN A: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐIỆN LỰC HÀ NỘI (BÊN BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ):
  • Đại diện:  Ông Nghiêm Xuân Dục    
  • Chức vụ: Tổng Giám đốc 
  • Địa chỉ: Số 1, Nguỵ Như Kon Tum, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội. 
  • Giấy chứng nhận ĐKKD: số 0103021585 ngày 26/02/2008 
  • Nơi cấp: Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội
  • Điện thoại: 04.35575858       Fax: 04.35579876
  • Mã số thuế: 0102590284
  • Số tài khoản: 10144668 tại NH TMCP Dầu khí Toàn Cầu – Chi nhánh Đông Đô
BÊN B (BÊN MUA CĂN HỘ CHUNG CƯ):
  • Ông (Bà):    
  • Ngày sinh:    
  • Số CMND:         Do CA:    Hà Nội    Cấp ngày:     
  • Hộ khẩu thường trú:    
  • Địa chỉ liên hệ:    
  • Điện thoại :    
  • Đồng sở hữu (nếu có) :    
  • Số CMND:         Do CA:    Hà Nội    Cấp ngày:     
Cùng thống nhất thỏa thuận ký kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thuộc Dự án “Tòa nhà hỗn hợp văn phòng cho thuê và nhà ở” tại số 1, phố Ngụy Như Kon Tum, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội với những điều kiện và điều khoản như sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG
  •     Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý ​mua 01 căn hộ chung cư thuộc Dự án “Tòa nhà hỗn hợp văn phòng cho thuê và nhà ở” tại số 1, phố Ngụy Như Kon Tum, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội, vị trí căn hộ như sau:
    • Căn hộ số: 
    • Tầng số: 
    • Diện tích sàn căn hộ:             m2.    
ĐIỀU 2: ĐẶC ĐIỂM CĂN HỘ
  • Đặc điểm căn hộ mua bán được mô tả cụ thể tại Phụ lục 1 kèm theo hợp đồng này.
  • Diện tích thực tế của căn hộ bao gồm diện tích sàn căn hộ và lô gia của căn hộ đó được tính theo kích thước từ tim tường chung và mặt ngoài của tường bao ngoài căn hộ, trong đó:
    • Diện tích sàn căn hộ bao gồm cả diện tích cột, hộp kỹ thuật, tường xây trong phạm vi căn hộ;
    • Tường chung là tường ngăn chia giữa hai căn hộ;
    • Tường bao ngoài là tường ngăn giữa căn hộ với hành lang, lối đi, khu vực cầu thang và mặt ngoài căn hộ;
  • Năm bắt đầu xây dựng: năm 2011. Dự kiến hoàn thành: 31/12/2013.
ĐIỀU 3: GIÁ BÁN CĂN HỘ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN.    
  • 3.1.     Giá bán căn hộ được quy định cụ thể như sau. 
    • Đơn giá bán:              đồng/m2 (Bằng chữ:)
(Đơn giá này đã bao gồm 10% thuế GTGT và chưa bao gồm 2% kinh phí bảo trì, và các khoản phí thuế khác).
        ...........................................................................................................................
            (Đơn giá bán  x  diện tích căn hộ =  Giá bán căn hộ) 
  • 3.2.        Thời hạn thanh toán: được chia làm 2 đợt, quy định cụ thể như sau: 
    • Đợt 01: Ngay khi ký hợp đồng, bên B thực hiện tạm ứng cho bên A 70% Giá bán căn hộ. Các khoản tiền bên B đã tạm ứng và/hoặc thanh toán và/hoặc đặt cọc trước thời điểm ký hợp đồng liên quan đến việc nhận chuyển nhượng căn hộ sẽ được khấu trừ vào đợt này.
    • Đợt 02: Bên B thực hiện thanh toán nốt cho bên A giá trị còn lại (30% giá bán căn hộ và phí bảo trì căn hộ tương ứng với 2% giá trị căn hộ trước thuế GTGT (10%) trước thời điểm bên A ký biên bản và bàn giao căn hộ cho bên B 05 ngày. 
  • 3.3.    Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng.
  • 3.4.      Phương thức thanh toán:  
    • Thanh toán bằng tiền mặt: 
      • Phòng Kế toán - Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực Hà Nội  
      • Địa chỉ: Trong Xí nghiệp Chế biến Thuỷ đặc sản Xuất khẩu Hà Nội, Phố Nguỵ Như Kon Tum - phường Nhân Chính - quận Thanh Xuân – Hà Nội​
    • Thanh toán bằng chuyển khoản: 
      • Đơn vị thụ hưởng: Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực Hà Nội
      • Số tài khoản :   10144668 tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu – Chi nhánh Đông Đô.  
ĐIỀU 4: CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CĂN HỘ. 
  • Bên A cam kết bảo đảm chất lượng công trình theo đúng yêu cầu trong thiết kế công trình được duyệt mà hai bên đã thỏa thuận được quy định tại Phụ lục 1 của hợp đồng.
  • Bên A cam kết tòa nhà có căn hộ chung cư của bên B sẽ được đơn vị chức năng kiểm định và sẽ được cấp chứng nhận về sự đảm bảo và phù hợp với chất lượng công trình xây dựng theo đúng quy định, tiêu chuẩn của Việt Nam.
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A.
  • 5.1.    Quyền của bên A:
    • a)    Yêu cầu bên B thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận ghi trong hợp đồng;
    • b)    Yêu cầu bên B nhận căn hộ theo đúng thỏa thuận ghi trong hợp đồng;
    • c)    Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu bên B vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Nội quy quản lý sử dụng khu căn hộ đính kèm theo hợp đồng này;
    • d)    Yêu cầu bên B nộp đầy đủ các giấy tờ, các khoản thuế GTGT, phí và lệ phí để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ cho bên B theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và bàn giao cho bên B các giấy tờ có liên quan đến căn hộ (trừ trường hợp bên B tự nguyện, chủ động thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu);
    • e)    Được toàn quyền sở hữu, quản lý, khai thác, kinh doanh, sử dụng và các quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật liên quan đối với phần sở hữu riêng của Chủ đầu tư phù hợp với quy định tại hợp đồng này và Nội quy quản lý sử dụng khu căn hộ;
    • f)    Được bảo lưu quyền sở hữu đối với căn hộ và các quyền hợp pháp khác liên quan đến căn hộ cho đến khi bên B thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo hợp đồng.
    • g)    Các quyền khác được ghi trong hợp đồng và các phụ lục kèm theo.
  • 5.2.    Nghĩa vụ của bên A:
    • a)    Bảo đảm việc xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo quy hoạch và nội dung hồ sơ dự án đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao, bên B có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;
    • b)    Bảo đảm cung cấp điện, nước sinh hoạt cho các căn hộ;
    • c)    Bảo đảm thiết kế căn hộ và thiết kế công trình tuân thủ các quy định về pháp luật xây dựng;
    • d)    Kiểm tra, giám sát việc xây dựng căn hộ để đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật theo đúng thiết kế được duyệt và theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
    • e)    Bảo quản căn hộ đã bán trong thời gian chưa giao căn hộ cho bên B. Thực hiện bảo hành đối với căn hộ theo quy định tại Điều 10 của hợp đồng này;
    • f)    Bàn giao căn hộ cho bên B đúng thời hạn kèm theo bản vẽ hoàn công căn hộ liên quan đến căn hộ.
    • g)    Nộp tiền sử dụng đất cho khu đất liên quan đến việc mua bán căn hộ theo quy định của pháp luật;
    • h)    Có trách nhiệm tổ chức một đợt làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ cho bên B nếu bên B có đủ điều kiện theo quy định của Thành phố Hà Nội và bàn giao cho bên A các giấy tờ có liên quan đến căn hộ (trừ trường hợp bên B tự nguyện, chủ động tự thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử hữu căn hộ);
    • i)    Có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản trị khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị;
    • j)    Nếu bên B có nhu cầu, bên A có thể hỗ trợ cho bên B hoàn thành thủ tục vay Ngân hàng để bên B có thể thanh toán đầy đủ các đợt thanh toán theo quy định của hợp đồng này;
    • k)    Hướng dẫn và trợ giúp bên B trong việc thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến giao dịch mua bán căn hộ (nếu có);
    • l)    Các nghĩa vụ khác được ghi trong hợp đồng và các Phụ lục kèm theo.
ĐIỀU 6:     QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B. 
  • 6.1.     Quyền của bên B:
    • a)    Nhận bàn giao căn hộ có chất lượng theo đúng thiết kế của Chủ đầu tư được phê duyệt theo đúng thời hạn nêu tại Điều 9 của hợp đồng này;
    • b)    Yêu cầu bên A làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bên B tự nguyện tự thực hiện thủ tục này);
    • c)    Được sử dụng các dịch vụ trong tòa nhà và trong cả dự án do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua bên A sau khi nhận bàn giao căn hộ;
    • d)    Yêu cầu bên A hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo nội dung dự án nhà chung cư đã phê duyệt;
    • e)    Cùng bên A tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định tại Nội quy quản lý sử dụng khu căn hộ;
    • f)    Được ký hợp đồng trực tiếp với các nhà cung cấp dịch vụ, như: Điện, nước, truyền hình cáp, vệ tinh, internet v.v... đối với việc sử dụng các dịch vụ được cung cấp hoặc thông qua bên A sau khi nhận căn hộ và tự thanh toán các khoản phí dịch vụ cho đơn vị cung cấp;
    • g)    Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 
  • 6.2.    Nghĩa vụ của bên B:
    • a)    Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
    • b)    Thanh toán các khoản thuế, phí và lệ phí bên B phải nộp theo quy định của pháp luật và như thỏa thuận nêu tại Điều 7 của hợp đồng này;
    • c)    Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: Điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc...;
    • d)    Thanh toán phí quản lý vận hành Tòa nhà HEI TOWER (vệ sinh môi trường, bảo vệ, an ninh, điện, nước vận hành...), phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô con và các chi phí khác theo quy định chung của đơn vị quản lý vận hành quy định tại các Điều 13.4, 13.5, 13.6, 13.7 của hợp đồng và Nội quy quản lý sử dụng khu căn hộ đính kèm hợp đồng này;
    • e)    Chấp hành các quy định tại Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Nội quy quản lý sử dụng khu căn hộ đính kèm theo hợp đồng này;
    • f)    Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành toà nhà chung cư;
    • g)    Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở; chỉ sử dụng vào mục đích khác khi được bên A chấp thuận bằng văn bản và phù hợp với những quy định khác của pháp luật hiện hành;
    • h)    Thực hiện các thủ tục cần thiết liên quan đến việc nhận bàn giao căn hộ theo đúng quy định của hợp đồng này;
    • i)    Bên b có nghĩa vụ nghiệm thu sơ bộ và nhận nhà theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của bên A. Trường hợp bên B không đến nhận nhà đúng hạn như thông báo thì mặc nhiên bên B đã xác nhận việc bên A đã hoàn thiện hoặc bàn giao căn hộ cho bên B theo đúng tiến độ, đúng quy cách và chất lượng với bản thiết kế được phê duyệt của bên A;
    • j)    Kể từ ngày bàn giao thực tế, bên B sẽ đảm nhận tất cả các nghĩa vụ và trách nhiệm của một người sở hữu, người cư trú và/hoặc sử dụng căn hộ (bao gồm việc thanh toán phí quản lý hàng tháng và tất cả các khoản thuế và phí về nhà ở được áp dụng cũng như tiền kết nối và sử dụng nước, điện, thông tin liên lạc cũng như các tiện ích và dịch vụ khác được cung cấp cho căn hộ phù hợp với quy định trong Nội quy quản lý sử dụng khu căn hộ). Trước khi căn hộ được bàn giao cho bên B, bên B chỉ được ra vào căn hộ nếu được bên A đồng ý; 
    • k)    Có nghĩa vụ đảm bảo đáp ứng đầy đủ và kịp thời các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, cung cấp đủ hồ sơ pháp lý cho bên A theo các quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho bên B;
    • l)    Tôn trọng và không thực hiện bất kỳ hành vi nào gây ảnh hưởng đến các quyền sở hữu và hoạt động kinh doanh của bên A trong khu vực sở hữu riêng của Chủ đầu tư hay gây ảnh hưởng đến các quyền sở hữu và sinh hoạt của các Chủ sở hữu căn hộ khác;
    • m)    Chịu trách nhiệm bảo quản, sử dụng các công trình tiện ích chung theo đúng quy định tại hợp đồng và Nội quy quản lý sử dụng khu căn hộ, đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm hỏng hóc, thiệt hại đối với các công trình tiện ích chung;
    • n)    Các nghĩa vụ khác được ghi trong hợp đồng và các phụ lục kèm theo.
ĐIỀU 7. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ PHẢI NỘP
  • Bên B có trách nhiệm thanh toán các khoản thuế GTGT, kinh phí bảo trì các công trình tiện ích chung (bằng 2% giá bán căn hộ chưa bao gồm thuế GTGT) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc mua và đăng ký sở hữu căn hộ theo quy định của pháp luật, bao gồm phí dịch vụ thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ với đơn vị có chức năng, lệ phí cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở”, lệ phí trước bạ…
  • Bên A có nghĩa vụ cung cấp hóa đơn tài chính cho bên B theo quy định của pháp luật, thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, tạo mọi điều kiện để bên B thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thanh toán phí và lệ phí.
ĐIỀU 8. GIAO NHẬN CĂN HỘ.
  • 8.1.     Bên A có trách nhiệm bàn giao căn hộ cho bên B vào ngày bàn giao dự kiến 31/12/2013. Các bên công nhận và đồng ý rằng, theo văn bản thông báo của bên A, ngày bàn giao thực tế có thể sớm hơn hoặc muộn hơn ngày bàn giao dự kiến tối đa là chín mươi (90) ngày. Trước ngày bàn giao thực tế 30 ngày, bên A sẽ thông báo cho bên B bằng văn bản theo mẫu Thông báo bàn giao căn hộ quy định tại Phụ lục 2 của Hợp đồng về việc thanh toán và kiểm tra, giao nhận căn hộ giữa các bên. 
  • 8.2.     Căn hộ được bàn giao có chất lượng đúng với thiết kế được phê duyệt của Chủ đầu tư (hoặc đã chỉnh sửa theo đề nghị của bên B được bên A phê duyệt).
ĐIỀU 9. CHẬM CHỄ TRONG VIỆC THANH TOÁN VÀ CHẬM TRỄ TRONG VIỆC BÀN GIAO CĂN HỘ
  • 9.1    Trách nhiệm của bên B do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán
  • 9.1.1.    Nếu bên B trả chậm hoặc trả không đầy đủ các khoản tiền bên B phải trả theo Hợp đồng này khi đến hạn, thì khoản tiền chậm thanh toán sẽ bị tính lãi suất quá hạn (tương ứng với 1,5 lần lãi suất cơ bản được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm đó) kể từ ngày đến hạn thanh toán cho đến ngày bên A nhận được khoản tiền đó.
  • 9.1.2.    Nếu quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đến hạn của các đợt thanh toán mà bên B không thanh toán đủ số tiền phải trả cùng với khoản tiền lãi quá hạn (tương ứng với 1,5 lần lãi suất cơ bản được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm đó), bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này và không phải bồi thường cho bên B. Hợp đồng này sẽ bị chấm dứt sau năm (5) ngày kể từ ngày bên A gửi thông báo chấm dứt Hợp đồng và Điều 9.1.3 dưới đây sẽ được áp dụng.
  • 9.1.3.     Khi chấm dứt Hợp đồng theo Điều 9.1.2, bên A có quyền phạt bên B đến 10% giá bán căn hộ, ngoài ra có quyền buộc bên B phải bồi thường thiệt hại và bên A sẽ có quyền bán căn hộ cho người khác. Chỉ khi bên A thu được đủ số tiền từ người mua mới, bên A sẽ thanh toán cho bên B một khoản tiền bằng khoản tiền mà bên B đã thanh toán cho bên A theo Hợp đồng này không tính lãi suất sau khi đã trừ đi những khoản tiền sau: (i) tiền phạt trên, (ii) tiền thuế GTGT đã nộp, (iii) những khoản tiền khác bù đắp các chi phí phát sinh từ việc chấm dứt Hợp đồng này, từ việc bán cho người mua mới, (iv) khoản tiền bù đắp những thiệt hại khác. Trường hợp các bên không thống nhất được tổng mức bồi thường thiệt hại ở các điểm (iii) và (iv) nêu trên, tổng mức bồi thường thiệt hại sẽ được ấn định bằng 30% số tiền bên B đã thanh toán cho bên A. 
  • 9.1.4.     Trong trường hợp có thay đổi về chính sách tiền tệ thì giá trị còn lại của Hợp đồng sẽ được quy đổi theo giá trị đồng đôla Mỹ trước thời điểm thay đổi chính sách.
  • 9.2.    Trách nhiệm của bên bán do chậm bàn giao căn hộ
  • 9.2.1.    Nếu bên A bàn giao căn hộ cho bên B sau quá chín mươi (90) ngày kể từ ngày bàn giao dự kiến, và với điều kiện là bên B đã tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng, thì bên A phải trả cho bên B lãi suất quá hạn (tương ứng với 1,5 lần lãi suất cơ bản do NH Nhà nước công bố tại thời điểm đó) trên khoản tiền mà bên B đã trả cho bên A và được tính kể từ ngày kết thúc thời hạn 90 ngày kể trên đến ngày bàn giao thực tế.
  • 9.2.2.    Trong trường hợp bên A không bàn giao căn hộ cho bên B sau quá một trăm tám mươi (180) ngày kể từ ngày bàn giao dự kiến, và với điều kiện là bên B đã tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng, nếu bên B có yêu cầu thì bên A sẽ hoàn trả mọi khoản tiền đã được bên B trả cho bên A cộng với khoản tiền lãi, được tính trên cơ sở lãi suất quá hạn (tương ứng 1,5 lần lãi suất cơ bản được Ngân hàng Nhà nước ban hành tại thời điểm đó) từ ngày kết thúc thời hạn 90 ngày nêu tại khoản 9.2.1 kể trên đến ngày bên B yêu cầu chấm dứt Hợp đồng này, và Hợp đồng này sẽ chấm dứt hiệu lực ngay khi bên B đã nhận được khoản tiền mà bên A hoàn trả theo quy định tại điều khoản này.
  • 9.2.3.    Các biện pháp chế tài quy định tại Điều 9.2.1 và 9.2.2 nêu trên sẽ không được áp dụng nếu bên A gặp phải sự kiện bất khả kháng như: bạo động, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia (dù có tuyên bố hay không), những thay đổi trong chính sách tiền tệ của Nhà nước, tình trạng chiến sự, khủng bố, rối loạn công cộng, đình công, tẩy chay, chế tài phạt, lệnh cấm vận, bệnh dịch, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, bão tố, các thảm họa tự nhiên khác hoặc các sự kiện khác nằm ngoài tầm kiểm soát của con người … mà những sự kiện này làm cho bên A không thể bàn giao căn hộ theo đúng ngày dự kiến. Trong trường hợp này, bên A có thể trì hoãn việc bàn giao căn hộ thêm một thời gian tương ứng với thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng cộng với thời gian để bên A khắc phục các hậu quả phát sinh từ sự kiện bất khả kháng này và bên A sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho bên B để thông báo thời hạn bàn giao dự kiến mới. Đối với giá trị còn lại của hợp đồng mà nhà đầu tư chưa nộp tiền sẽ được quy đổi theo giá vàng hoặc đô la Mỹ trước thời điểm xảy ra sự kiện. 
ĐIỀU 10. BẢO HÀNH NHÀ Ở
  • 10.1.    Bên A có trách nhiệm bảo hành căn hộ theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và các văn bản pháp luật hiện hành. 
  • 10.2.    Bên B phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên A khi căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của bên B, bên A có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu bên A chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho bên B thì phải chịu trách nhiệm bồi thường. Nếu bên B không thực hiện mọi nỗ lực để hạn chế các thiệt hại, bao gồm nhưng không giới hạn ở: không kịp thời thông báo cho bên A trong vòng 03 ngày khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành, sử dụng không bình thường hỏng hóc đối với những đối tượng được bảo hành, thì quyền lợi về bảo hành sẽ bị giảm tương ứng.
  • 10.3.    Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp căn hộ bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra và các trường hợp khác theo quy định tại Hợp đồng.
  • 10.4.    Sau thời hạn bảo hành theo quy định của pháp luật về bảo hành nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của bên B.
ĐIỀU 11. CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
  • 11.1.    Bên B có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng, cho căn hộ và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ đó.
  • 11.2.    Trong trường hợp chưa nhận bàn giao căn hộ từ bên A nhưng bên B thực hiện chuyển nhượng Hợp đồng này cho người thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục theo quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng và theo các quy định của pháp luật hiện hành.
  • 11.3.    Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 11.1 và 11.2 của Điều này, người mua nhà ở hoặc người nhận chuyển nhượng Hợp đồng đều được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của bên B quy định trong Hợp đồng này và trong Nội quy quản lý sử dụng khu căn hộ đính kèm Hợp đồng này.
  • 11.4.    Trong trường hợp bên B có thuê quyền sử dụng vị trí ôtô 47 năm  của vị trí để ôtô tại tầng hầm Toà nhà HEI TOWER, khi bên B thực hiện chuyển nhượng căn hộ nêu tại khoản 11.1 và 11.2 của điều này, nếu bên nhận chuyển nhượng có nhu cầu sử dụng thì bên B buộc phải chuyển nhượng cả quyền sử dụng vị trí ôtô kèm theo căn hộ.  
ĐIỀU 12.  SỞ HỮU RIÊNG CỦA BÊN MUA, SỞ HỮU RIÊNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ, SỞ HỮU CHUNG
  • 12.1.    Tài sản thuộc sở hữu riêng của bên B bao gồm: toàn bộ diện tích bên trong căn hộ (kể cả diện tích lô gia gắn liền với căn hộ); những hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ có tại thời điểm bàn giao căn hộ. 
  • 12.2.    Tài sản thuộc sở hữu riêng của Chủ đầu tư bao gồm:  
  • 12.2.1.    Khu trung tâm thương mại, dịch vụ từ tầng 1 đến tầng 5 lửng, 2 tầng kỹ thuật  của cả Tòa nhà HEI TOWER, diện tích các căn hộ Chủ đầu tư chưa bán, các căn hộ Chủ đầu tư cho thuê, chỗ để xe ô tô và các công trình khác của Chủ đầu tư, phần diện tích tầng hầm của Toà nhà được quy định chi tiết tại Phụ lục 4 của Hợp đồng này.
  • 12.2.2.    Các diện tích và tài sản không thuộc sở hữu riêng của bên B, không thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác và không thuộc sở hữu chung thì thuộc sở hữu riêng của Chủ đầu tư.
  • 12.3.    Tài sản thuộc sở hữu chung bao gồm:
  • 12.3.1.    Các diện tích, công trình tiện ích thuộc sở hữu chung được nêu chi tiết tại Phụ lục 4 của Hợp đồng, bao gồm:
    • a)    Phần diện tích và các trang thiết bị kỹ thuật dùng chung thuộc sở hữu chung của Tòa nhà bao gồm: không gian hệ thống kết cầu chịu lực, khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, mái, sân thượng, tiền sảnh toà nhà, khu vực sinh hoạt cộng đồng, hàng lang, cầu thang bộ, cầu thang máy, lối đi chung, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống bể phốt, lối đi bộ, sân chơi chung, hệ thống thông tin liên lạc, chống sét, cứu hoả; 
    • b)    Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhà được kết nối với Tòa nhà: Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước thải, đường đi và các hệ thống khác.
  • 12.3.2. Khi Chủ đầu tư hoặc bên B chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu riêng của mình cho bên  khác thì bên nhận chuyển nhượng cũng có quyền sử dụng đối với tài sản nêu tại điểm 12.3.1 nêu trên.     
ĐIỀU 13. CAM KẾT ĐỐI VỚI PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG VÀ CÁC DỊCH VỤ, CÁC KHOẢN PHÍ, MỨC PHÍ.  
  • 13.1.    Bên B được quyền sở hữu riêng đối với diện tích sàn căn hộ và các tiện ích theo quy định tại Phụ lục 1. 
  • 13.2.    Chủ đầu tư được quyền sở hữu riêng đối với các diện tích và hạng mục công trình tiện ích thuộc khu vực sở hữu riêng của Chủ đầu tư.
  • 13.3.    Các bên khác khi được Chủ đầu tư cho phép bằng văn bản thì bên đó có quyền được sử dụng đối với các phần diện tích và hạng mục công trình thuộc sở hữu chung trong Tòa nhà HEI TOWER theo mô tả tại Phụ lục 4 của Hợp đồng.
  • 13.4.    Hàng tháng, để quản lý vận hành Tòa nhà HEI TOWER, các Chủ sở hữu sẽ phải đóng góp khoản Phí quản lý vận hành. Mức phí đóng góp cho việc quản lý vận hành Tòa nhà HEI TOWER sẽ được tính toán hợp lý phù hợp với thực tế đảm bảo nguyên tắc: Tổng các khoản thu phí không thấp hơn tổng các khoản chi cho công tác quản lý vận hành. Trong giai đoạn đầu khi chưa tổ chức Hội nghị Nhà chung cư và chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư thì mức phí quản lý vận hành sẽ do Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành căn cứ vào tình hình chi phí thực tế để quyết định mức phí này. Sau khi Hội nghị nhà chung cư được tổ chức; Ban quản trị nhà chung cư được thành lập, mức phí quản lý vận hành được Hội nghị nhà chung cư xem xét, quyết định và không vượt quá mức giá trần do Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội quy định (trừ trường hợp Hội nghị nhà chung cư có quyết định khác).
  • 13.5.    Phí dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy: do đơn vị quản lý vận hành thực hiện với mức phí phù hợp với quy định của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội.
  • 13.6.    Phí dịch vụ trông giữ xe ô tô:
  • 13.6.1.    Đối với các vị trí để xe ô tô thuộc quyền sử dụng riêng của bên B (Bên B đã trả tiền thuê quyền sử dụng 47 năm chỗ để xe ô tô), Chủ sở hữu căn hộ chỉ phải trả tiền vệ sinh và tiền trông xe (nếu có nhu cầu). Mức phí này do Chủ đầu tư đề xuất và được Hội nghị nhà chung cư thông qua trên cơ sở bù đáp được các chi phí để thực hiện.
  • Sau khi hết thời hạn bảo hành căn hộ theo quy định của Luật nhà ở, mọi chi phí sửa chữa, cải tạo hoặc đầu tư mới thay thế 01 chỗ để xe ô tô trên do bên B chi trả để thanh toán cho đơn vị sửa chữa, cải tạo hoặc đầu tư mới theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư hoặc theo thông báo của Chủ đầu tư.
  • 13.6.2.    Đối với các xe ô tô gửi tại chỗ để xe ô tô thuộc quyền sử dụng riêng của Chủ đầu tư (ngoài các chỗ để xe tại Mục 13.6.1): Mức phí trông giữ xe do Chủ đầu tư quyết định trên cơ sở: chi phí quản lý, chi phí vận hành phân bổ tương ứng cho chỗ đỗ xe đó; tiền mua, thuê, khấu hao vốn đầu tư ban đầu chỗ đỗ xe ô tô; Chủ đầu tư sẽ căn cứ vào chi phí đầu tư, thực tế tình hình kinh doanh và vào mức phí trông giữ xe ô tô do UBND thành phố Hà Nội quy định để quyết định mức phí trông giữ đối với các xe ô tô này.
  • 13.7.    Các dịch vụ khác và phí của các dịch vụ khác: theo quy định của nhà cung cấp do Chủ đầu tư, Chủ sở hữu căn hộ thỏa thuận với các nhà cung cấp.
ĐIỀU 14. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
  • 14.1.    Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:
    • 14.1.1.    Các bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, các bên sẽ thoả thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt; 
    • 14.1.2.    Bên B thực hiện các giao dịch về nhà ở theo khoản 11.2 Điều 11 nêu trên;
    • 14.1.3.    Theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này;
    • 14.1.4.    Bên B không đủ điều kiện mua căn hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp này, bên B bị coi là vi phạm Hợp đồng. 
    • Khi chấm dứt Hợp đồng, bên A có quyền phạt bên B đến 10% giá bán căn hộ, ngoài ra có quyền buộc bên B phải bồi thường thiệt hại và bên A sẽ có quyền bán căn hộ cho người khác. Chỉ khi bên A thu được đủ số tiền từ người mua mới, bên A sẽ thanh toán cho bên B một khoản tiền bằng khoản tiền mà bên B đã thanh toán cho bên A theo Hợp đồng này không tính lãi suất sau khi đã trừ đi những khoản tiền sau: (i) tiền phạt trên, (ii) tiền thuế GTGT đã nộp, (iii) những khoản tiền khác bù đắp các chi phí phát sinh từ việc chấm dứt Hợp đồng này, từ việc bán cho người mua mới, (iv) khoản tiền bù đắp những thiệt hại khác. Trường hợp các bên không thống nhất được tổng mức bồi thường thiệt hại ở các điểm (iii) và (iv) nêu trên, tổng mức bồi thường thiệt hại sẽ được ấn định bằng 30% số tiền bên B đã thanh toán cho bên A. 
    • Nếu căn hộ đã được bàn giao, bên B phải bàn giao lại căn hộ trong tình trạng như được mô tả trong Biên bản bàn giao căn hộ cho bên A vào ngày chấm dứt Hợp đồng. Nếu căn hộ không còn được như trong tình trạng được mô tả trong Biên bản bàn giao căn hộ, Bên B phải thanh toán cho bên A mọi chi phí mà bên A phải chịu để đưa căn hộ về tình trạng như được mô tả trong Biên bản bàn giao căn hộ.
  • 14.2.    Các bên thống nhất rằng bên B không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng vì bất cứ lý do gì (trừ trường hợp chấm dứt theo quy định tại Điều 9.2.2) nếu không được bên A chấp thuận trước bằng văn bản.
ĐIỀU 15. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
  • 15.1.    Bên A cam kết và khẳng định bên A có quyền bán căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và căn hộ không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật.
  • 15.2.    Bên B cam kết đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về căn hộ và các thông tin khác của Dự án, các thông tin về bên A, Chủ đầu tư và các quy định của pháp luật.
  • 15.3.    Bên B cam kết có quyền hợp pháp để mua căn hộ và đứng tên sở hữu căn hộ. Bên B cam kết cung cấp cho bên A các giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của bên A cho mục đích xác minh quyền này của bên B tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện Hợp đồng. 
  • 15.4.    Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung Hợp đồng, các bên sẽ thống nhất và lập thành văn bản có chữ ký của các bên và có giá trị pháp lý như Hợp đồng.
  • 15.5.    Các bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định tại Hợp đồng này.
ĐIỀU 16. CÁC THỎA THUẬN KHÁC
  • 16.1.    TUÂN THỦ NỘI QUY:
    • a)    Nhằm nâng cao điều kiện sống, bảo vệ các các lợi ích hợp pháp và bảo đảm an toàn cho các cư dân sống trong Tòa nhà HEI TOWER đồng thời xây dựng một cộng đồng dân cư văn minh, tại thời điểm ký Hợp đồng này, bên bán đã tiến hành xây dựng bản Nội quy quản lý sử dụng khu căn hộ để áp dụng cho toàn bộ các cư dân sinh sống trong khu căn hộ Số 1 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội. Bằng việc ký kết Hợp đồng này, bên B đồng ý chấp thuận, tuân thủ và thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Nội quy quản lý sử dụng khu căn hộ do bên A đã xây dựng kèm theo Hợp đồng này.
    • b)    Khi chuyển nhượng Hợp đồng này hoặc chuyển nhượng căn hộ cho một bên khác theo quy định tại Điều 11 của Hợp đồng này, bên B có nghĩa vụ thông báo cho bên nhận chuyển nhượng các quy định của Nội quy quản lý sử dụng khu căn hộ. Trong mọi trường hợp, bên nhận chuyển nhượng phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của Nội quy quản lý sử dụng khu căn hộ.
    • c)    Xuất phát từ lợi ích chung của cộng đồng cư dân trong Tòa nhà HEI TOWER, các nội dung của Nội quy có thể được điều chỉnh theo quy định trong Nội quy quản lý sử dụng khu căn hộ hoặc quyết định của Hội nghị Nhà chung cư sau này với điều kiện các điều chỉnh đó không trái pháp luật và không ảnh hưởng bất lợi đến các quyền lợi hợp pháp và tài sản của bên A.
  • 16.2.    CÁC QUY ĐỊNH BỔ SUNG VỀ BÀN GIAO VÀ BẢO HÀNH CĂN HỘ, CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ.
    • 16.2.1    Bàn giao căn hộ
      • a.    Việc bàn giao căn hộ sẽ được lập thành biên bản và ký kết giữa Các Bên theo mẫu Biên bản bàn giao căn hộ được mô tả tại Phụ Lục 3 đính kèm Hợp đồng.
      • b.    Các bên đồng ý và chấp nhận rằng diện tích thực tế của căn hộ được bàn giao cho bên B có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn diện tích căn hộ nêu tại Phụ Lục 1, các bên đồng ý và chấp nhận rằng các bên sẽ không có bất kỳ khiếu nại gì về diện tích nếu phần diện tích chênh lệch nằm trong giới hạn nhỏ hơn hoặc bằng cộng hoặc trừ năm phần trăm (±5,0%). Nếu có sự chênh lệch giữa diện tích thực tế và diện tích căn hộ quy định tại Phụ lục 1 thì Giá bán căn hộ sẽ được điều chỉnh tương ứng với phần chênh lệch đó và các bên sẽ ký một phụ lục để sửa đổi diện tích của căn hộ cho phù hợp. Khoản chênh lệch (nếu có) sẽ được các bên thanh toán cho bên kia trong vòng 15 ngày, kể từ khi ký kết Biên bản bàn giao căn hộ. 
      • c.    Căn hộ sẽ chỉ được bàn giao cho bên B hoặc đại diện hợp pháp của bên B khi bên B xuất trình cho bên A bản gốc của: Hợp đồng, văn bản ủy quyền công chứng (nếu có ủy quyền cho người thứ ba), phiếu thu, hóa đơn thanh toán do bên A phát hành cho bên B hoặc giấy uỷ nhiệm chi của Ngân hàng nhằm chứng minh rằng bên B là người đã thanh toán đầy đủ Giá bán căn hộ, các khoản phí và thuế khác theo quy định của Hợp đồng này cho bên A.
    • 16.2.2    Bảo hành căn hộ
      • a.    Trong thời hạn bảo hành, bên A có nghĩa vụ thực hiện việc bảo hành cho căn hộ, ngoại trừ:
        • (i)    Trường hợp hao mòn tự nhiên và khấu hao thông thường;
        • (ii)    Trường hợp hư hỏng do lỗi của bên B hay bất kỳ người cư trú nào khác tại căn hộ hoặc bất kỳ bên thứ ba nào khác gây ra, kể cả những hư hỏng do các thiết bị và/hoặc tài sản của bên B hoặc của bất kỳ bên thứ ba nào khác gây ra;
        • (iii)    Bên A không nhận được thông báo của bên B trong thời hạn nêu tại mục 16.2.2 b của Hợp đồng này;
        • (iv)    Trường hợp hư hỏng gây ra bởi Sự kiện bất khả kháng;
        • (v)    Các trường hợp không thuộc trách nhiệm bảo hành của bên A, bao gồm nhưng không giới hạn ở những phần/bộ phận và thiết bị của căn hộ do bên B và/hoặc bất kỳ người cư trú nào khác tại căn hộ tự lắp đặt,tự thực hiện và/hoặc tự sửa chữa;
      • b.    Khi có hư hỏng xảy ra đối với căn hộ (bao gồm cả hư hỏng của một số Công trình tiện ích chung trừ các trường hợp nêu tại 16.2.2.a) thuộc nghĩa vụ bảo hành của bên A thì:
        • (i)    Bên B và/hoặc bất kỳ người cư trú nào khác tại căn hộ phải thông báo bằng văn bản cho bên A trong vòng ba (03) ngày và áp dụng các biện pháp cần thiết và hợp lý nhằm hạn chế thiệt hại đến mức tối đa. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thông báo và khắc phục thiệt hại nêu tại khoản này, bên B và bất kỳ người cư trú nào khác tại căn hộ phải gánh chịu, toàn bộ hay một phần tùy theo mức độ lỗi, chi phí sửa chữa, thay thế hoặc khắc phục hư hỏng và thiệt hại phát sinh;
        • (ii)    Bên A có thể tự mình hoặc thuê một hoặc nhiều công ty khác thực hiện sửa chữa hoặc thay thế hạng mục hư hỏng đó;
        • (iii)    Bên B và bất kỳ người cư trú nào khác tại căn hộ phải cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo hành và sửa chữa.
    • 16.2.3.    Chuyển giao quyền và nghĩa vụ 
      • Việc chuyển nhượng được quy định tại Điều 11 được thực hiện với điều kiện là các quy định sau đây sẽ được áp dụng:
      • (i)    Các bên chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước. 
      • (ii)    Bên A chỉ xác nhận vào văn bản chuyển nhượng Hợp đồng căn hộ khi bên B cung cấp đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
      • (iii)    Để tránh nhầm lẫn, bên A sẽ không có trách nhiệm trả lại cho bên B hoặc bên nhận chuyển nhượng bất kỳ số tiền nào liên quan đến những khoản bên B đã thanh toán do bên A nắm giữ vì đó là vấn đề nội bộ giữa bên B và bên nhận chuyển nhượng.
      • (iv)    Nếu bên B vay vốn để mua căn hộ thì bên B phải trình cho bên A văn bản của bên tài trợ vốn chấp thuận việc chuyển nhượng Hợp đồng nói trên với những điều kiện mà bên tài trợ vốn cho là cần thiết.
      • (v)    Bên B và bên nhận chuyển nhượng sẽ chịu trách nhiệm thanh toán về bất kỳ khoản thuế, phí và chi phí nào kèm theo việc chuyển nhượng theo Hợp đồng này hoặc các văn bản tương tự.
    • 16.3.    BẢO MẬT
      • Trong suốt thời hạn có hiệu lực của Hợp đồng này và trong vòng hai mươi bốn (24) tháng kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng này, các bên không được tiết lộ bất cứ thông tin nào về hoặc liên quan đến Hợp đồng này, cũng như các thông tin của bên kia cho bất cứ bên thứ ba nào mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên còn lại, trừ khi phải thông báo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.
    • 16.4.    THÔNG BÁO VÀ THƯ TỪ GIAO DỊCH
      • 16.4.1    Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch, v.v… do một bên gửi cho bên kia sẽ phải lập thành văn bản và được gửi theo địa chỉ của các bên được ghi ở phần đầu của Hợp đồng này. Bên A không chịu trách nhiệm về việc thay đổi địa chỉ của bên B mà không có văn bản thông báo cho bên A và các thông tin về việc thanh toán không đến được với bên B.  
      • 16.4.2    Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch v.v… do bên A gửi sẽ được gửi đến địa chỉ và người được quy định ở phần trên. Sau khi căn hộ được bàn giao, ngoài địa chỉ nêu trên, địa chỉ căn hộ cũng là một trong những địa chỉ liên hệ đương nhiên của bên B.
      • 16.4.3    Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch do một bên gửi cho bên kia theo địa chỉ tại Hợp đồng này sẽ được xem như bên kia đã nhận được: (i) vào ngày gửi nếu được giao tận tay có ký nhận của bên B/người ủy quyền (áp dụng đối với trường hợp bên A gửi cho bên B); hoặc (ii) vào ngày bên gửi nhận được bằng chứng xác nhận đã chuyển fax theo thông lệ trong trường hợp chuyển bằng fax; hoặc (iii) vào ngày thứ hai tính từ ngày gửi bưu điện trong trường hợp gửi bằng thư bảo đảm. Trong các trường hợp này, nếu ngày tương ứng rơi vào ngày chủ nhật hoặc ngày lễ của Việt Nam thì các thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch v.v… nói trên sẽ được xem như bên kia nhận được vào ngày tiếp theo.
    • 16.5.    MIỄN TRÁCH NHIỆM
      • 16.5.1    Bên B sẽ chịu mọi rủi ro và trách nhiệm quản lý đối với căn hộ kể từ ngày bàn giao thực tế.
      • 16.5.2    Sau khi nhận bàn giao căn hộ từ bên A, bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm và phải giữ cho bên A được miễn trừ bởi mọi khiếu nại, kiện tụng đối với bên A từ các bên thuê, người sử dụng, khách của bên B hoặc bất kỳ bên thứ ba phát sinh từ các hoạt động, công việc hay vụ việc có liên quan đến căn hộ mà bên B đặt mua theo Hợp đồng này.
    • 16.6.    PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM THEO.
      • 16.6.1    Các bên đồng ý rằng bên A có toàn quyền quyết định sửa đổi các Phụ lục đính kèm Hợp đồng (trừ Phụ lục 1 của Hợp đồng này) khi đã hoàn tất xây dựng căn hộ phù hợp với yêu cầu thực tế để đảm bảo mục đích được quy định tại Điều 2 trong Nội quy quản lý sử dụng khu căn hộ cũng như đảm bảo việc đáp ứng các yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 
      • ​16.6.2    Các bên cùng đồng ý rằng Hợp đồng này cùng với các Phụ lục, Nội quy quản lý sử dụng khu căn hộ, và các tài liệu khác đính kèm Hợp đồng tạo thành một thỏa thuận hoàn chỉnh giữa các bên. 
ĐIỀU 17. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 
  • Trường hợp có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì các bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì một trong các bên có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. 
  • Thời hạn thương lượng để giải quyết tranh chấp là 60 ngày kể từ ngày một bên nhận được thông báo yêu cầu giải quyết của bên kia. Quá thời hạn này nếu không giải quyết được sẽ được coi là không thương lượng được.
ĐIỀU 18. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG.
  • 18.1.    Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. 
  • 18.2.    Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản và có giá trị như nhau. bên A giữ 03 (ba) bản, bên B giữ 01 (một) bản. 

ĐẠI DIỆN BÊN B                                                                                                  ĐẠI DIỆN BÊN A

PHỤ LỤC 1
(Đính kèm Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư)
ĐẶC ĐIỂM VỀ CĂN HỘ
I. SƠ ĐỒ MẶT BẰNG VÀ VỊ TRÍ CĂN HỘ
  • Xem các bản vẽ đính kèm
II. MÔ TẢ CĂN HỘ
  • Loại Căn Hộ:             Chung cư
  • Năm bắt đầu xây dựng:        2011           Năm hoàn thành xây dựng        2013
  • Tòa nhà:             HEI TOWER
  • Căn hộ số: 03            
  • Tầng:     14                        ​
  • Diện tích sàn căn hộ (tạm tính): 97,70m2
  • Địa chỉ:     Số 1 phố Ngụy Như Kon Tum, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội
III.    MÔ TẢ KHU ĐẤT XÂY DỰNG TÒA NHÀ:
  • Tổng diện tích khu đất:                  5.105,9 m2
  • Mật độ xây dựng:                           41,9 % 
  • Diện tich đất xây dựng:                  2.140,0 m2 
  • Chiều cao công trình:                    25 tầng + 2 tầng hầm + 2 tầng lửng và 2 tầng kỹ thuật
  • Diện tích chỗ để xe  của dự án:    Chứa khoảng 555 xe máy và 216 ô-tô.
  • Từ tầng 1 đến tầng 5 và 2 tầng lửng của dự án dành cho sàn thương mại và sàn văn phòng cho thuê, từ tầng 6 đến tầng 25 (20 tầng) dành cho căn hộ tổng số 300 căn.
  • Thang máy căn hộ được bố trí 7 thang máy (6 thang chở người, 1 thang chở hàng). Ngoài ra còn có 2 thang thoát hiểm được bố trí độc lập hoàn toàn từ tầng hầm.
  • Tiện ích của dự án:
    •  Khu vực thương mại
    •  Khu vui chơi trẻ em
    •  Khu vực tắm nắng, bể bơi được bố trí trên tầng mái.
  • Tiện ích vùng
    • Dự án tận dụng được cơ sở hạ tầng sẵn có trong khu vực.
    • Giao thông thuận tiện (kết nối nhiều chiều với trung tâm Thủ đô)
    • Gần các trường mầm non, các trường tiểu học, trung học và đại học lớn: Trường PTTH Nhân chính, Trường Tiểu học Phan Đình Giót, Trường Tiểu học Thanh Xuân Trung, ĐH Khoa học Tự Nhiên, ĐH Khoa học xã hội và nhân văn, ĐH Hà Nội….
    • Gần BV Bộ Xây Dựng, BV Bộ công an, BV quân y 103…
    • Gần chợ và các trung tâm mua sắm lớn: Chợ Thanh Xuân, chợ Nhân Chính, siêu thị điện máy PICO, siêu thị Big C,…
    • Tận hưởng các tiện ích trong khu đô thị mới Trung Hòa Nhân Chính, Khu nhà ở Hapulico.

VIDEO ĐỒ CHƠI CHO TRẺ EM

TIN TIÊU ĐIỂM

KHÁCH THĂM NHÀ

index